Hỏi về giải quyết tranh chấp đất đai

Chủ đề   RSS   
  • #419646 25/03/2016

    thuytien1311566

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/03/2016
    Tổng số bài viết (13)
    Số điểm: 365
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 1 lần


    Hỏi về giải quyết tranh chấp đất đai

    các bạn giải giúp mình với ạ !

    A cư trú tại huyện đức trọng tỉnh Lâm Đồng ,B cư trú tại thành phố đà lạt .ngày 20/42012 tại nhà của mình trên thành phố đalat A đã giao kết hợp đồng chuyển nhượng cho B một mảnh đất 200m2 ở tp ĐaLat giá 1 tỷ đồng .do chua có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên B mới trả cho A 48o triệu đồng ,số tiền còn lại hai bên thỏa thuân khi nào A lo xong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì trả cho B hết .nay do A KO  xin được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên giữa hai bên có xảy ra tranh chấp ,B muốn kiện A ra òa yêu cầu hủy hợp đồng giao kết giữa hai người 

    a.Hỏi tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa A và B không ?

    B.Nếu tòa án có thảm quyên giải quyết tranh chấp thì tòa án nào có thảm quyền giải quyets tranh chấp ?

     

     
    3444 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #419649   25/03/2016

    hungmaiusa
    hungmaiusa
    Top 10
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/06/2013
    Tổng số bài viết (4082)
    Số điểm: 31499
    Cảm ơn: 936
    Được cảm ơn 1934 lần


    Hỏi về giải quyết tranh chấp đất đai

    Chào bạn.

    Theo luật đất đai:

    Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

    Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

    1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

    2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

    a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

    3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

    Như vậy:

    -nếu đương sự "có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này" thì tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng là tòa án nơi cư trú của bị đơn (Đức Trọng)

    -nếu đương sự không "có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này" thì sau khi làm thủ tục hòa giải và khiếu nại đến UBND cấp huyện (nếu hòa giải không thành) thì được quyền khởi kiện đến tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính, đối tượng khởi kiện là quyết định giải quyết khiếu nại hành chính của UBND huyện; tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố hành chính là tòa án nơi có trụ sở của bị đon là UBND thành phồ Đá Lạt; A là người có quyền và nghĩa vụ  liên quan.

     

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn hungmaiusa vì bài viết hữu ích
    Anlhk33-DLU (25/03/2016) thuytien1311566 (28/03/2016)
  • #419682   25/03/2016

    Anlhk33-DLU
    Anlhk33-DLU
    Top 75
    Male
    Lớp 6

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:10/05/2011
    Tổng số bài viết (834)
    Số điểm: 7856
    Cảm ơn: 215
    Được cảm ơn 333 lần


    Chào anh Tài

    Em không đồng ý với quan điểm của anh bởi lẽ đây là tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chứ không phải tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 203 Luật đất đai 2013. Vì thế không thể áp dụng điều 203 để xác định tòa án hay ủy ban có thẩm quyền giải quyết. Bởi lẽ các lý do sau:

    Theo quy định tại khoản 3 điều 167 Luật Đất Đai 2013 thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tiến hành như sau:

    "Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

    a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanhbất động sản quy định tại điểm b khoản này;

    d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã”.

    Đồng thời theo quy định của  Bộ luật dân sự năm 2005 thì:

    Điều 689. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất

    1. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

    2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

    3. Việc thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 733 đến Điều 735 của Bộ luật này."

    Điều 692. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất

    Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.".

    Như vậy, theo tình huống đưa ra thì việc chuyển nhượng này khi xảy ra tranh chấp thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là tòa án. Cụ thể: Tòa án nơi bị đơn cư trú theo điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong trường hợp này thì hợp đồng chuyển nhượng trên vô hiệu về mặt hình thức lẫn nội dung theo điều 134 Bộ luật dân sự.

    Trên đây là một vài trao đổi với anh.

    Trân trọng!

     

    Hãy theo đuổi đam mê, thành công sẽ đến với bạn.

    Hotline: 0989.422.798. Luật sư - Hãng luật Hai Nguyen & Cộng Sự. Lya BuilDing, phòng 12 A, Chung cư Viện chiến lược Bộ Công An, Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Website: http://lamchuphapluat.vn/

    Tư vấn luật miễn phí: http: http://duongleuocan.blogspot.com/

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn Anlhk33-DLU vì bài viết hữu ích
    hungmaiusa (25/03/2016) thuytien1311566 (28/03/2016)
  • #419690   25/03/2016

    hungmaiusa
    hungmaiusa
    Top 10
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/06/2013
    Tổng số bài viết (4082)
    Số điểm: 31499
    Cảm ơn: 936
    Được cảm ơn 1934 lần


    Chào bạn.

    Theo luật đất đai:

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    24. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

    Tranh chấp đất đai không phải chỉ có tranh chấp ai là người có quyền sử dụng.

     
    Báo quản trị |  
  • #419891   28/03/2016

    thuytien1311566
    thuytien1311566

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/03/2016
    Tổng số bài viết (13)
    Số điểm: 365
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 1 lần


    bài này thì giải quyết thế nào đk ạ

    chị A và anh B kết hôn vào đầu  năm 2015 ,nhưng do chj A thiếu chung thủy ,khuyên nhủ nhiều lần nhưng không được nên ngày 15-5-2015 Anh B đã xin ly hôn với chị A và được tòa án sơ thẩm chấp nhận .chị B kháng cáo xin đoàn tụ .khi tòa án phúc thẩm tiến hành giải quyết vụ án thì phát hiện tòa án sơ thẩm ra bản án xử ly hôn trong trường hợp chị A  đang có thai với anh C .

    1.đây là vụ án dân sự hay là việc dân sự ?

    2.tòa án phúc thẩm sẽ giải quyết như thế nào ?vì sao?

     

     
    Báo quản trị |  
  • #423326   01/05/2016

    TranTamDuc.1973
    TranTamDuc.1973
    Top 50
    Male
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/03/2016
    Tổng số bài viết (1198)
    Số điểm: 9555
    Cảm ơn: 134
    Được cảm ơn 911 lần
    Moderator

    Ở bài tập 1, tôi cùng quan điểm với Anhlhk33-DLU. Toàn bộ dữ liệu cho thấy đó là quan hệ pháp luật về tranh chấp Hợp đồng dân sự và tranh chấp này pháp luật qui định thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.

     
    Báo quản trị |