Hỏi về đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Chủ đề   RSS   
  • #52941 02/06/2010

    phamds

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/06/2010
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 85
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi về đơn phương chấm dứt HĐLĐ

    Tôi muốn đơn phương chấm dứt HĐLD( theo mục d khoản 1 điều 37 bộ luật LĐ.

    Tức là dơn phương chấm dứt HĐLĐ với lí do bản thân gặp hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

    Nhưng vông ty không đồng ý và đòi giấy xác nhận của chính quyền địa phương.

    Vậy đòi hỏi đó đúng hay sai?

    Tôi thấy điều này thật vô lý, tại vì tự bản thân gặp khó khăn. không biết ai có thể cấp giấy này cho tôi.

    Mong đươc giải đáp .

    Xin chân thành cảm ơn.

     
    7325 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #52948   03/06/2010

    LS_CaoSyNghi
    LS_CaoSyNghi
    Top 25
    Luật sư quốc gia

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:11/05/2010
    Tổng số bài viết (3355)
    Số điểm: 21862
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1217 lần
    Lawyer

    Chào bạn,

    Vấn đề bạn hỏi, cho đến nay pháp luật không qui định cụ thể nên Công ty có quyền yêu cầu bạn phải chứng minh cho lý do của mình. Có thể không nhất thiết phải là Giấy xác nhận của địa phương mà chỉ cần có bằng chứng cụ thể về nội dung của mục d khoản 1 Điều 37 BLLĐ là được.

    Chúc bạn thành công!

    LS Cao Sỹ Nghị
    Email:
    caosynghi@gmail.com; DĐ: 0908.133.564

    LS Cao Sỹ Nghị

    101 Đào Duy Anh, Phường 9, quận Phú Nhuận TP. HCM

    Email: caosynghi@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #52979   03/06/2010

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (14677)
    Số điểm: 101635
    Cảm ơn: 3363
    Được cảm ơn 5215 lần
    SMod

    Về vấn đề của bạn, cần phân biệt hai trường hợp

    1. Nếu hợp đồng của bạn không xác định thời hạn thì bạn có quyền đơn phương nghỉ sau khi thông báo trước 45 ngày làm việc. Bạn không cần lý do cho việc đơn phương chấm dứt HDLD. Việc này được quy định rõ trong luật lao động, điều 37, khoản 3

    2. Nếu hợp đồng của bạn xác định thời hạn thì bạn cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng lý do chấm dứt phải thuộc những trường hợp được quy định tại khoản 1 điều 37

    #0000ff; letter-spacing: 1.2pt;">Điều 37

    #0000ff;"> 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

    #0000ff;">   a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    #0000ff;">   b) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thỏa  thuận trong hợp đồng;

    #0000ff;">   c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

    #0000ff;">   d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

    #0000ff;">   đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

    #0000ff;">   e) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;

    #0000ff;">  g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ba tháng liền đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

    Về việc "bản thân có khó khăn" thì nghị định 44/2003 có quy định rõ như sau

    #0000ff;">2. Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với những lý do sau đây:

    #0000ff;">a) Chuyển chỗ ở thường trú đến nơi khác, đi lại làm việc gặp nhiều khó khăn;

    #0000ff;">b) Được phép ra nước ngoài định cư;

    #0000ff;">c) Bản thân phải nghỉ việc để chăm sóc vợ (chồng); bố, mẹ, kể cả bố, mẹ vợ (chồng) hoặc con bị ốm đau từ 3 tháng trở lên;

    #0000ff;">d) Gia đình có hoàn cảnh khó khăn khác được chính quyền cấp xã nơi cư trú xác nhận không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

    Như vậy tôi cho rằng việc công ty bạn yêu cầu phải có giấy xác nhận là đúng quy định. Còn việc làm sao bạn có được giấy xác nhận đó là việc của bạn thôi.

     
    Báo quản trị |  
  • #53031   04/06/2010

    phamds
    phamds

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/06/2010
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 85
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin cảm ơn sư tư vấn của các bạn.

    Tôi vì lí do gia đình ba mẹ già yếu nên phải về quê tìm công việc khác phù hợp hơn ở gần nhà để tiện chăm sóc ba mẹ.

    Theo mục a khoản 1 điều 11 nghị định 44/2003.

    Nhưng hộ khẩu thưởng trú của tôi từ trước đến nay vẫn ở quê.

    Vậy xin cho hỏi trường hợp của tôi phải làm sao? có áp dụng điều khoản này đươc không?

     
    Báo quản trị |  
  • #53036   04/06/2010

    nguyenbuibahuy
    nguyenbuibahuy
    Top 150
    Male
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (469)
    Số điểm: 3185
    Cảm ơn: 72
    Được cảm ơn 66 lần


     Thứ nhất, bạn có  thể căn cứ vào  #0070c0;">điểm c khoản 2 điều 11 Nghị định 44/2003/NĐ-CP. bạn chỉ cần xin xác nhận của cơ sở y tế nơi cha, mẹ bạn cư trú.

    Thứ hai, bạn cũng có thể điểm a khoản 2 điều 11 Nghị định 44/2003/NĐ-CP. Theo định nghĩa thì nơi thường trú là nơi bạn thường xuyên sinh sống, làm việc, lao động. Nên trong trường hợp của bạn giờ phải chuyển chỗ ở về quê nên bạn cũng có thể chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty

    Nguyễn Bùi Bá Huy - nguyenbuibahuy@gmail.com

    Công Ty Luật TNHH Sài Gòn Á Châu - www.saigon-asialaw.com

     
    Báo quản trị |  
  • #58592   25/08/2010

    viet71
    viet71

    Sơ sinh


    Tham gia:01/07/2010
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Tôi ký hợp đồng không xác định thời hạn, làm việc được 5 năm thì doanh nghiệp ra thông báo không có nhu cầu sử dụng nữa, cho tôi biết trước 45 ngày để đi tìm việc khác. Vậy trường hợp này đúng hay sai?

     
    Báo quản trị |  
  • #58601   25/08/2010

    dinhhainhat
    dinhhainhat
    Top 500


    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:05/08/2008
    Tổng số bài viết (276)
    Số điểm: 2273
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 18 lần


    Bạn có thể nghiên cứu điều luật sau để tìm ra câu trả lời nhé! Chúc may mắn.

    Điều 38.

    1- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

    a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng;

    b) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 85 của Bộ luật này;

    c) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị sáu tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới một năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động;

    d) Do thiên tai, hoả hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

    đ) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

    2- Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành công đoàn cơ sở. Trong trường hợp không nhất trí, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cho cơ quan lao động biết, người sử dụng lao động mới có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.

    3- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

    a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ một năm đến ba năm;

    c) Ít nhất ba ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm.

     
    Báo quản trị |  
  • #508282   23/11/2018

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Điều 7 Bộ luật Lao động 2012, cụ thể:
    "Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 
    1.
    ...
    2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động 2012 trong các trường hợp sau đây: 
    a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn
    b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc; 
    c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động."
     
    Do đó, anh có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, tuy nhiên, hiểu theo quy định trên thì việc cha, mẹ ốm đau thì có thể chứng minh bằng giấy xác nhận bệnh của bệnh viện. Trên thực tế, đây là quyền của người lao động, nên doanh nghiệp không được quyền làm khó dễ. 
     
    Báo quản trị |