DanLuat 2015

Hỏi về chế độ phụ cấp công vụ

Chủ đề   RSS   
  • #168013 24/02/2012

    trungbom4949

    Sơ sinh

    Đăk Nông, Việt Nam
    Tham gia:24/02/2012
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 40
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi về chế độ phụ cấp công vụ

    Tôi là viên chức đang công tác tại xã có điều kiện kinh tế xã hội  đặc biệt khó khăn. Từ ngày 15/9/2009 tôi được hưởng chế độ nghị định 64/2009 đối với công chức y tế.

              Tôi xin hỏi: Tôi có được hưởng chế độ phụ cấp công vụ hay không?

    Cập nhật bởi KhacDuy25 ngày 24/02/2012 10:32:18 CH
     
    3310 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #168945   28/02/2012

    huong0212
    huong0212

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:14/08/2008
    Tổng số bài viết (17)
    Số điểm: 415
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 4 lần


    Anh/chị đang hưởng chế độ theo hai văn bản điều chỉnh dưới:
    Nghị định
    64/2009/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Thông tư liên tịch06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định64/2009/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành

    Anh/chị thắc mắc mình có được hưởng phụ cấp công vụ hay không. Câu hỏi của anh/chị được trả lời như sau:
    Căn cứ điều 1 và điều 2 Nghị định75/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp công vụ thì anh/chị  không được hưởng chế độ phụ cấp công vụ.

    Tôi xin trích Điều 1 và Điều 2 Nghị định75/2011/NĐ-CP để anh/chị có thể kiểm tra lại mình có thuộc đối tượng được hưởng hay không:

     

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

     

    Nghị định này quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ở xã, phường, thị trấn và lực lượng vũ trang.

     

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

     

    1. Cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

     

    a) Cán bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức;

     

    b) Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định số06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức (không bao gồm công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập);

     

    c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức và Điều 3 Nghị định số92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

     

    d) Người làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (không bao gồm người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập);

     

    đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

     

    e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

     

    g) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

     

    2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được xếp lương hoặc phụ cấp quân hàm theo quy định tại các văn bản sau đây:

     

    a) Nghị quyết số730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát;

     

    b) Nghị quyết số1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước;

     

    c) Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;

     

    d) Nghị định số204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

     

    đ) Nghị định số92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    Trân trọng.

    Doan Van Huong

    Mobile: 0932. 797. 808

    Email: tuvanphapluat2010@gmail.com

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-