DanLuat 2015

Hỏi về cách tính thuế nhà thầu nước ngoài

Chủ đề   RSS   
  • #379397 16/04/2015

    Hỏi về cách tính thuế nhà thầu nước ngoài

    Cho e hỏi về cách tính thuế nhà thầu nước ngoài.
    Bên em có ký HĐ với nhà thầu nước ngoài Hàn Quốc.
    Giá trị HĐ là 100,000,000VND ( Đã bao gồm thuế GTGT, TNDN, do bên HQ trả).
    thuộc diện phải nộp thuếnhà thầu GTGT 5%, TNDN 2%.
    Cho em hỏi cách tính nào trong 2 cách sau là đúng ạ.
     

    Cách 1:


    Doanh thu tính thuế GTGT = Số tiền thực trả cho nhà thầu/ (1-0.05)
    Doanh thu tính thuế TNDN = Số tiền thực trả cho nhà thầu/ (1-0.02)
     
    Số tiền thực trả + Thuế nhà thầu = 100,000,000 VND.
     
    Cách 2:
     
    Doanh thu tính thuế GTGT, TNDN = 100,000,000 VND
     

    Em có đọc Thông tư 60 và 103, theo em nghĩ giá trị Hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu thì doanh thu tính thuế chính là giá trị hợp đồng (Cách 2)

    Xin nhờ mọi người tư vấn giúp ạ.

     

     
    3731 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #379462   16/04/2015

    TRUTH
    TRUTH
    Top 10
    Male
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/05/2013
    Tổng số bài viết (4645)
    Số điểm: 30562
    Cảm ơn: 603
    Được cảm ơn 1070 lần


    Mình thấy trong Thông tư 103 có nói rõ rồi mà bạn

    a) Doanh thu tính thuế GTGT:

    Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

    b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:

    b.1) Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:

    Doanh thu tính thuế GTGT

    =

    Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

    1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

     

    b.2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục cho nhà thầu phụ được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

    Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài.

    b.3) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng thầu, hợp đồng thầu phụ. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế GTGT trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay.

    b.4) Doanh thu tính thuế GTGT đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế GTGT không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh.

    b.5) Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).

    b.6) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.

    Doanh thu tính thuế TNDN

    a) Doanh thu tính thuế TNDN

    Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

    b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:

    b.1) Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

    Doanh thu tính thuế TNDN

    =

    Doanh thu không bao gồm thuế TNDN

    1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

    b.2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

    Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài.

    b.3) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế TNDN thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay.

    b.4) Doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh.

    b.5) Doanh thu tính thuế TNDN của hãng hàng không nước ngoài là doanh thu bán vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác (trừ những khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật) tại Việt Nam cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa và đối tượng vận chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh.

     
    Báo quản trị |  
  • #380188   22/04/2015

    bluesky1984
    bluesky1984
    Top 75
    Female
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/05/2012
    Tổng số bài viết (733)
    Số điểm: 6464
    Cảm ơn: 207
    Được cảm ơn 381 lần
    Moderator

    thuhang2110 viết:

    Cho e hỏi về cách tính thuế nhà thầu nước ngoài.
    Bên em có ký HĐ với nhà thầu nước ngoài Hàn Quốc.
    Giá trị HĐ là 100,000,000VND ( Đã bao gồm thuế GTGT, TNDN, do bên HQ trả).
    thuộc diện phải nộp thuếnhà thầu GTGT 5%, TNDN 2%.
    Cho em hỏi cách tính nào trong 2 cách sau là đúng ạ.
     

    Cách 1:


    Doanh thu tính thuế GTGT = Số tiền thực trả cho nhà thầu/ (1-0.05)
    Doanh thu tính thuế TNDN = Số tiền thực trả cho nhà thầu/ (1-0.02)
     
    Số tiền thực trả + Thuế nhà thầu = 100,000,000 VND.
     
    Cách 2:
     
    Doanh thu tính thuế GTGT, TNDN = 100,000,000 VND
     

    Em có đọc Thông tư 60 và 103, theo em nghĩ giá trị Hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu thì doanh thu tính thuế chính là giá trị hợp đồng (Cách 2)

    Xin nhờ mọi người tư vấn giúp ạ.

     

    Theo qui định Khoản 1, Điều 15 Thông Tư 219 hướng dẫn về thuế GTGT

    Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

              1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

    Thì khoản thuế GTGT nhà thầu nếu đủ điều kiện như đoạn trích như trên thì được khấu trừ khoản thuế GTGT nhà thầu. Do vậy giá trị HĐ 100,000,000đ bạn nêu chỉ bao gồm thuế TNDN nhà thầu, bạn ko cần trừ thuế GTGT nhà thầu lại khi thanh toán tiền cho phía HQ. Tất nhiên, nếu bạn trừ luôn phần thuế GTGT nhà thầu, và nếu phía HQ nắm rõ luật của ta thì bạn rắc rối chút đó nhé. Tùy bạn quyết định làm thế nào, miển sao đúng luật và duy trì hoạt động kinh doanh.

    Về khoản tính thuế nhà thầu cho khoản này, bạn tính như sau:

    Thuế TNDN nhà thầu:

    Doanh thu thuế TNDN nhà thầu = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN / (1-0,02) hoac hiểu như là Doanh thu thực nhận của phía HQ khi công ty bạn thanh toán / 0,98

    Thuế TNDN nhà thầu  = DT thuế TNDN nhà thầu x 2% (tỷ lệ bạn nêu trong câu hỏi)

    Thuế GTGT nhà thầu:

    Doanh thu thuế GTGT nhà thầu = DT chưa bao gồm thuế GTGT hay DT thuế TNDN nhà thầu / (1-5%)

    Thuế GTGT nhà thầu = DT thuế GTGT nhà thầu x 5% (tỷ lệ bạn nêu trong câu hỏi)

    Bạn thiết lập sẵn các trường hợp trong một bảng tính, sau đó hàng tháng cứ thế tính thôi. 

    Bài viết mang tính chất tham khảo dựa trên những dòng câu hỏi của bạn, vì thể để tránh rủi ro và cẩn thận hơn, bạn nên kiểm tra ngược lại cách tính trên.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-