Hỏi về các loại phí khi làm sổ đỏ

Chủ đề   RSS   
  • #403416 21/10/2015

    nunguyen

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:03/08/2009
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi về các loại phí khi làm sổ đỏ

    Nhà chồng tôi ở TP Hà Nội, trước đây những năm 90 gia đình tôi có sơ đồ thửa đất được giao, và đã nộp tiền thuế đất ở hàng năm. năm 2012 gia đình có đi nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ. nhưng còn các loại thuế và phí phải nộp. nhà nước cho nợ và cấp sổ hồng. trên sổ hồng thể hiện, diện tích thửa đất 343m2, trong đó đất ở 240m được giao lâu dài, 103m2 đất trồng cây lâu năm thời hạn 50 năm.

    Nhờ luật sư tư vấn giúp các loại thuế và phí cần nộp nếu:

    1. Gia đình tôi lấy sổ đỏ 240m2 đất ở, và 103m2 đất trồng cây lâu năm

    2. gia đình có 2 anh em, khi tách sổ muốn đề xuất chuyển đổi 103m2 đất trồng cây lâu năm sang đất ở

    Cảm ơn luật sư!

     
    3151 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #446728   17/02/2017

    Chào bạn, cám ơn câu hỏi của bạn. Dựa vào những thông tin chung do bạn cung cấp, chúng tôi có một số góp ý, đề xuất như sau:

    Các loại phí, lệ phí cần nộp nếu:

    1. Gia đình bạn lấy sổ đỏ 240m2 đất ở, và 103m2 đất trồng cây lâu năm

    Vào năm 2012, gia đình bạn làm sổ đỏ và được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên sổ đỏ. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về việc này như sau:

    Điều 5. Ghi nợ tiền sử dụng đất

    1. Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (gọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP) và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi "nợ tiền sử dụng đất" trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị được ghi nợ kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư. Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất phải trả theo giá đất tại thời điểm trả nợ và được xóa "nợ tiền sử dụng đất" đã ghi trên Giấy chứng nhận.

    2. Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP) thì người sử dụng đất trả nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 17/2006/NĐ-CP đối với trường hợp đã ghi nợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì người sử dụng đất trả nợ tiền sử dụng đất theo số tiền nợ đã ghi trên Giấy chứng nhận.

    3. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ.

    Vào thời điểm bạn đưa ra câu hỏi (21/10/2015), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

    Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất

    1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn.

    2. Đối với trường hợp đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà còn nợ tiền sử dụng đất trong thời hạn được ghi nợ thì được hưởng mức hỗ trợ thanh toán trước hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

    3. Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này.

    Vậy, thực chất, bạn không cần làm một thủ tục “lấy sổ đỏ” mà chỉ cần thanh toán khoản nợ tiền sử dụng đất để được xóa “nợ tiền sử dụng đất” ghi trên chứng nhận. Về nghĩa vụ tài chính, ngoài khoản thanh toán tiền nợ trên, bạn không phải nộp thêm các khoản phí, lệ phí khác.

    Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất phải trả theo giá đất tại thời điểm trả nợ (nghị định 84/2007/NĐ-CP đã dẫn),  và nếu bạn thanh toán nợ trong thời điểm Nghị định 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực, đáp ứng đủ điều kiện của khoản 2 điều trên, thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn. (Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm, trong trường hợp của bạn, nếu bạn muốn thanh toán khoản nợ vào năm 2015, bạn sẽ được hưởng phần hỗ trợ này)

    Bảng giá đất thành phố Hà Nội áp dụng từ năm 2015 đến năm 2019 được đính kèm ở phần cuối bài viết.

    2. Gia đình có 2 anh em, khi tách sổ muốn đề xuất chuyển đổi 103m2 đất trồng cây lâu năm sang đất ở

    Căn cứ pháp lý: Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất

    Nghĩa vụ tài chính của bạn khi muốn tách sổ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất gồm các loại phí, lệ phí cho 2 thủ tục: thủ tục tách sổ đỏ và thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất (trong trường hợp này, là từ đất nông nghiệp sang đất ở)

    Khi có nhu cầu tách sổ đỏ, bạn sẽ phải nộp các khoản thuế, phí, lệ phí sau:

    * Lệ phí địa chính:

    Đây là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

    Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc:

    - Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

    + Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

    Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

    Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

    + Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

    + Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

    - Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

    (Theo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC)

    * Lệ phí trước bạ nhà đất: Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định, mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất là 0,5% giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ.

    * Ngoài ra, người xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp các loại phí khác như: Phí thẩm định địa chính, phí trích đo địa chính.

    Với thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất:

    Căn cứ pháp lý: Luật đất đai 2013, Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất

    Điều 109. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất

    1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:

    a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;

    b) Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.

    2. Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất phải nộp bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

    2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

    b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Để biết rõ hơn về thủ tục hành chính và cách tính thu tiền sử dụng đất bạn có thể liên hệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan thuế tại nơi có đất.

    Tóm lại, với trường hợp nợ tiền sử dụng đất, bạn chỉ cần thanh toán khoản nợ trên, không cần nộp các loại phí, lệ phí khác để được xóa “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi muốn tách sổ đỏ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các loại phí, lệ phí được quy định như trên.

    Trên đây là một số đề xuất, góp ý dựa trên những thông tin bạn đưa ra. Nếu còn những thắc mắc cần giải đáp, mời bạn liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp theo địa chỉ dưới đây.

    Trân trọng.

    Chuyên viên tư vấn Nguyễn Thị Minh Hiếu.

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |