hỏi cách hiểu điểm b2, tiểu mục 2.3, mục 2, phần 2 Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP

Chủ đề   RSS   
  • #63279 07/10/2010

    trinhvantamcantho

    Sơ sinh

    Cần Thơ, Việt Nam
    Tham gia:10/09/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    hỏi cách hiểu điểm b2, tiểu mục 2.3, mục 2, phần 2 Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP

    Tại điểm b2, tiểu mục 2.3, mục 2, phần 2 Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP quy định:
    b1.....................
    b.2. Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tại thời điểm giao kết vi phạm các điều kiện được hướng dẫn tại điểm a.4 và điểm a.6 tiểu mục 2, 3 mục 2 này, nhưng sau đó đã được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà có phát sinh tranh chấp và từ ngày 01/7/2004 mới có yêu cầu Toà án giải quyết, thì không coi là hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện này.
    b3.......................
    Vậy xin hỏi chỉ vi phạm điểm a6 thì có đủ điều kiện áp dụng quy định điểm b2 Nghị quyết không ? hay buộc phải vi phạm đồng thời cả hai điểm a4 và a6 thì mới đủ điều kiện áp dụng điểm b2 Nghị quyết ? 
    Tôi xin nhờ các anh, chị giúp đỡ sớm giải đáp thắc mắc xin cám ơn rất nhiều. Nếu có văn bản hoặc thông tin nào của cơ quan thẩm quyền chỉ cho mình biết nhé ! 
     
    6366 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #63329   08/10/2010

    manhtamvt
    manhtamvt
    Top 200
    Lớp 2

    Phú Thọ, Việt Nam
    Tham gia:18/08/2010
    Tổng số bài viết (363)
    Số điểm: 3287
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 17 lần


    Theo tôi vi phạm một trong 2 điểm đều áp dụng điểm b.2 .

     

    Ví dụ Điểm a.4 : A chuyển nhượng đất cho B, khi chuyển nhượng đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đó B vẫn tiếp tục được tiếp tục xin cấp GCNQSD đất nếu có giấy tờ theo điểm d khoản 1 điều 50 luật đất đai “d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993”.

    Ví dụ Điểm a.6 : A chuyển nhượng đất cho B trước ngày 01/07/2004 nhưng không có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền vào giấy chuyển nhượng thì vẫn hợp pháp. Nếu chưa có giấy CNQSD đất thì được phép xin cấp không cần phải chứng thực giấy chuyển nhượng.

    “ a.4. Đất chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003;”

    “a.6. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.”

    We can do !

     
    Báo quản trị |