DanLuat 2015

Học sĩ quan có được phục vụ tại tỉnh cư trú không?

Chủ đề   RSS   
  • #402210 10/10/2015

    volong123

    Sơ sinh

    Tiền Giang, Việt Nam
    Tham gia:10/10/2015
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Học sĩ quan có được phục vụ tại tỉnh cư trú không?

    Chào anh chi !!! Hiện tai em vừa tốt nghiệp ĐH khối ngành kỹ thuật ( công nghệ kỹ thuật nhiệt) và sắp là Đảng viên. Năm nay em 23 tuổi. vậy nếu em tham gia nghĩa vụ quân sự (quân đội, công an) thì có thể ở lại phục vụ lâu dài làm sĩ quan hay không? Và những yêu cầu nào để được phục vụ làm sĩ quan ( chẳng hạn: sau thời gian nhập ngũ xong, phải thi tuyển nếu đậu mới đủ tiêu chuẩn làm sĩ quan, thi tuyển không đỗ sẽ bị loại,....).. Thời gian đào tạo khoảng bao lâu? Sau khi đào tạo xong khóa hoc sĩ quan em có nguyện vọng về phục tại tỉnh nơi em cư trú được không. Hay do cấp trên phân công đơn vị công tác.Em chân thành cảm ơn!!!

     
    1854 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #448793   05/03/2017

    Chào bạn,

    Dựa vào thông tin bạn cung cấp, tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

    Thứ nhất, theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định 18/2007/NĐ-CP quy định về điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp như sau:

    2. Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

    a) Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

    b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;

    3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xét chuyển chế độ, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên quân hàm, giáng cấp quân hàm, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp; chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xếp lương, nâng lương và chế độ phụ cấp đặc thù cho quân nhân chuyên nghiệp.”

    Theo đó thì bạn có thể chuyển sang làm sĩ quan theo quy định tại Điểm b Khoản 2 nêu trên. Ngoài ra thì Thông tư 153/2007/TT-BQP Thi hành Nghị định số 18/2007/NĐ-CP xác định điều kiện chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp cụ thể tại Mục V, điểm 1 như sau:

    “1. Việc chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp

    a) Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ.

    b) Thời gian thực hiện xét chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp: 

    - Hàng năm, việc xét chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp cho hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, được tiến hành từ một đến hai đợt; thời điểm xét chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp hàng năm do Bộ Tổng tham mưu quy định.

    - Học viên đang học tại các học viện, nhà trường trong Quân đội hoặc các nhà trường ngoài Quân đội theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng, sau khi tốt nghiệp được xét chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp.

    - Các đối tượng khác và những trường hợp đặc biệt, tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ của Quân đội Thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu quyết định.

    2. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp theo từng chức danh

    a) Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp đảm nhiệm các chức danh: Tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng, phó trung đội trưởng và tương đương, nhân viên chuyên môn kỹ thuật sơ cấp thuộc các đơn vị từ trung đoàn và tương đương trở xuống là 06 năm hoặc cho đến 45 tuổi.

    b) Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp giữ các chức vụ thuộc diện cán bộ quản lý, nhân viên chuyên môn kỹ thuật trung cấp, cao cấp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật được biên chế làm việc tại các đơn vị chuyên môn kỹ thuật từ trạm, xưởng, cơ quan sư đoàn và tương đương trở lên là 06 năm hoặc cho đến 50 tuổi.

    c) Trong trường hợp đặc biệt có thể được xuất ngũ trước thời hạn theo quy định tại mục VI Thông tư này.

    3. Trách nhiệm, quyền hạn của cá nhân, tổ chức về việc chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp và thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp

    a) Trách nhiệm quyền hạn chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp: 

    - Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức:

    + Cá nhân nếu tình nguyện phục vụ tại ngũ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp thì phải làm đơn gửi lên người chỉ huy trực tiếp xem xét, báo cáo cấp trên.

    + Người chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm xem xét đơn đề nghị chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp của cá nhân thuộc quyền; tổng hợp bằng văn bản theo quy định, báo cáo cấp trên trực tiếp xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.

    + Các đối tượng trước khi được chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp phải được học tập chính trị, huấn luyện quân sự; nội dung, chương trình học tập, huấn luyện do Bộ tổng Tham mưu quy định.

    - Quyền hạn chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

    + Tổng Tham mưu trưởng: Quyết định nhân sự cho đối tượng hưởng lương trung cấp, cao cấp; quyết định nhân sự cho đối tượng hưởng lương sơ cấp thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tổng tham mưu, cơ quan Bộ Quốc phòng; quyết định số lượng, danh sách cho đối tượng hưởng lương sơ cấp trong toàn quân.

    + Chỉ huy các đơn vị căn cứ Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về số lượng, danh sách để quyết định nhân sự cho đối tượng hưởng lương sơ cấp thuộc quyền quản lý.

    + Các đối tượng thuộc diện cơ quan cán bộ quản lý, quyền hạn chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp theo phân cấp quản lý cán bộ.

    Trường hợp đặc biệt, nếu đơn vị không thể thực hiện Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp cho nhân sự thì phải báo cáo bằng văn bản về Bộ Tổng Tham mưu để giải quyết.

    Việc phong, phiên quân hàm, giáng, tước cấp bậc quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 177/2004/QĐ-BQP ngày 30 tháng 12 năm 2004 và Quyết định số 96/2007/QĐ-BQP ngày 07 tháng 06 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Quyết định số 150/2005/QĐ-BQP ngày 07 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quyền hạn nâng và hạ bậc, loại, ngạch lương; chuyển nhóm, ngạch lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng; phong, phiên và giáng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp. Việc tước lương, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.

    b) Trách nhiệm quyền hạn của cá nhân, tổ chức về việc thực hiện thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp:

    Người chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên, có trách nhiệm thông báo cho quân nhân chuyên nghiệp (thuộc quyền quản lý) sắp hết thời hạn phục vụ tại ngũ biết trước 06 tháng so với ngày hết thời hạn, hướng giải quyết của đơn vị để quân nhân báo cáo nguyện vọng của mình.

    - Quân nhân chuyên nghiệp sau khi nhận thông báo nêu trên, nếu có nguyện vọng tiếp tục phục vụ tại ngũ trong Quân đội thì trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo phải làm đơn gửi lên người chỉ huy trực tiếp xem xét, báo cáo lên cấp trên.

    - Người chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm xem xét, đề nghị bằng văn bản theo quy định lên cấp trên trực tiếp xem xét và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.

    Nếu quân nhân chuyên nghiệp không tự nguyện đăng ký thêm thì được xuất ngũ hoặc chuyển ngành theo quy định hiện hành.

    Như vậy, bạn hãy căn cứ vào điều kiện nêu trên để thực hiện dự định chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp của mình.

     

    Thứ hai, căn cứ vào Điều 3 Nghị định 18/2007/NĐ-CP thì:

    Điều 3. Quản lý quân nhân chuyên nghiệp

    Khi quân nhân chuyên nghiệp được giao giữ chức vụ chỉ huy, mọi quân nhân thuộc quyền đều phải phục tùng mệnh lệnh và chịu sự quản lý điều hành của người chỉ huy. Quan hệ quân nhân chuyên nghiệp với quân nhân khác thực hiện theo điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân Việt Nam. Căn cứ quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng quy định quản lý đối với quân nhân chuyên nghiệp”

    Như vậy, theo quy định trên thì nếu bạn trở thành sĩ quan chuyên nghiệp thì bạn sẽ phải phục tùng mệnh lệnh của cấp trên và tất nhiên, điều này bao gồm cả việc bạn sẽ phải làm theo sự phân công của chỉ huy về đơn vị công tác.

    Hi vọng câu trả lời của tôi có thể giải đáp thắc mắc của bạn

    Chuyên viên tư vấn Bình An./ 

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ - HÀNH CHÍNH | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-