Hổ trợ đền bù giải tỏa

Chủ đề   RSS   
  • #370259 03/02/2015

    nghuyquang

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/11/2014
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hổ trợ đền bù giải tỏa

    Chào luật sư!
     

    gia đình tôi có một mảnh đất 176m2,hiện nằm trong diện giải tỏa đền bù của Nhà Nước.Nhưng trong quá trình giải tỏa vướng mắc một số vướng mắc sau: 

     - Gia đình tôi nhận được 3 quyết định hỗ trợ đền bù với 3 mệnh giá đền bù khác nhau

     -Gia đình tôi không được hỗ trợ đền bù các vật dụng kiến trúc trong nhà ( ví dụ tủ âm tường, tủ chén tường,...)

     -Nhà nước chỉ cấp cho gia đình tôi 1 lô đất có diện tích 140m2(chưa đủ diện tích cũ),trong khi gia đình tôi có 6 nhân khẩu và không sở hữu bất kỳ diện tích đất ở nào khác.

    Do không thống nhất và thấy thiệt thòi về bảng giá đền bù nên gia đình tôi đã từ chối ký nhận tiền và đất đền bù,cho nên ngày 12/01/2015 vừa qua UBND thị xã đã thực hiện lệnh cưỡng chế đối với gia đình tôi.Hôm nay tôi mong luật sư giải đáp cho tôi 1 số thắc mắc như sau:

    -Gia đình tôi có thể yêu cầu nhà nước cho nhận đủ 176m2 hoặc gia đình tôi có thể nhận 2 lô đất ( 1 lô 140m2 và gia đình tôi trả tiền cho nhà nước 64m2 + 36m2 còn lại của 176m2 ) hay không?

    -Nhà nước không hỗ trợ đền bù các vật dụng kiến trúc trong nhà là đúng hay sai?Nếu sai thì gia đình tôi không đồng ý ký nhận bồi thường là đúng hay sai?

    -Nhà nước cưỡng chế gia đình tôi trong khi chưa giải quyết thỏa đáng đền bù theo quy định pháp luật là đúng hay sai?

     Cảm ơn luật sư bỏ thời gian  tư vấn!

     
    5261 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #440402   02/11/2016

    Cle.VietKim
    Cle.VietKim

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/10/2016
    Tổng số bài viết (44)
    Số điểm: 220
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào bạn!

    Căn cứ vào các thông tin sơ bộ bạn cung cấp tôi xin góp ý như sau:

    Với câu hỏi thứ nhất của bạn, tôi xin giải đáp như sau:

    Tại điểm a, khoản 1, điều 79 luật đất đai 2013 có quy định về việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở như sau:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

    a)     Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;”

    Mặt khác, theo quy định tại điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì:

    "Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

    b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

    2. Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

    3. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền.

    4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

    5. Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

    Về vấn đề giá đất và mức giao đất bồi thường cụ thể sẽ do quyết định của tỉnh nơi bạn có quyền sử dụng đất. Như vậy, cần căn cứ vào các văn bản tại tỉnh bạn đang ở thì mới có thể biết được việc nhà nước cấp cho bạn lô đất 140m2 là đúng hay chưa và từ đó bạn mới có thể yêu cầu.

    Đối với câu hỏi thứ hai:

    Theo quy định tại điều 88 luật đất đai năm 2013 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì:

    1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.

    2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.”

    Như vậy, trong trường hợp của bạn, khi nhà nước thu hồi đất mà gây ra các thiệt hại về tài sản ( các đồ dùng vật dụng, nội thất trong nhà) cho bạn thì bạn sẽ được bồi thường về các tài sản bị thiệt hại đó.

    Về câu hỏi thứ ba:

    Cưỡng chế thu hồi đất là biện pháp cuối cùng được các cơ quan có thẩm quyền áp dụng nhằm buộc người dân có đất bị thu hồi thực hiện quyết định thu hồi. Phương pháp này được thực hiện khi các cơ quan nhà nước đã thuyết phục, thỏa thuận với người có đất bị thu hồi nhưng không đạt được kết quả.

    Người dân có quyền khiếu nại hay khởi kiện các quyết định liên quan đến việc thu hồi đất nhưng song song đó vẫn phải chấp hành việc giao đất cho chính quyền.

    Khoản 6 Điều 17 Nghị định 43/2014 của Chính phủ nêu rõ: Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).

    Khoản 2. Điều 71.Luật đất đai 2013:

    2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

    b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

    c) Quyết định cưỡng chế  thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

    d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

    Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.”

    Như vậy, trong trường hợp của bạn, việc bạn không đồng ý với các mức đền bù nêu trên thì bạn có quyền gửi đơn khiếu nại quyết định hành chính đó đến Chủ tịch UBND huyện đã ra quyết định thu hồi. Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nhưng bạn vẫn phải chấp hành việc giao đất, nếu bạn không tiến hành giao đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ được phép cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

    Phòng Đất Đai | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: (+84-4) 6.269.4744 - E: luatvietkim@gmail.com

    Ad: CS1- Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN / CS2 - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |