DanLuat 2015

Hồ sơ xin miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần Việt Nam - Hàn Quốc

Chủ đề   RSS   
  • #316062 01/04/2014

    Hồ sơ xin miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần Việt Nam - Hàn Quốc

    Xin chào các Luật sư!

    Em có 1 vấn đề này/ mong các anh/ chị tư vấn giúp.

    Công ty em có ký kết hợp đồng vay với ngân hàng của Hàn Quốc. Theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần Việt Nam và Hàn Quốc, thì tiền lãi vay này được miễn thuế. Hợp đồng bắt đầu từ ngày 28/09/2011 ~ 28/09/2012. Trong thời gian trên, công ty em đã nộp thuế thay cho Ngân hàng.

    Sau đó, đến tháng 11 năm 2012 công ty em đã hoàn tất thủ tục xin Miễn giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ xin miễn giảm đã nộp đầy đủ, Giấy xác nhận cư trú có giá trị đến ngày 30/07/2012. Công ty em đã nhận được Thông báo miễn thuế cho thời gian phát sinh nói trên. Từ ngày 29/09/2012 công ty em tiếp tục gia hạn khoản vay này cho đến nay (gia hạn 2 lần, lần 1 đến ngày 30/09/2013, lần 2 từ 01/10/2013 đến ngày 30/09/2014). 

    Theo quy định tại TT28/2011/TT-BTC "Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế. Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) Nhà thầu nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập."

    Như vậy, năm nay hợp đồng trên sẽ kết thúc thì công ty em mới nộp bổ sung Giấy chứng nhận cư trú của năm 2012, 2013, 2014 và phụ lục gia hạn hợp đồng thì có đúng quy định không? Nếu bây giờ mới bổ sung mà không đúng quy định thì sẽ bị xử phạt ra sao?

    Em rất mong sớm nhận được phản hồi tư vấn từ các Luật sư.

    Em xin chân thành cảm ơn!

     

     
    16639 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #318057   12/04/2014

    bluesky1984
    bluesky1984
    Top 75
    Female
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/05/2012
    Tổng số bài viết (730)
    Số điểm: 6500
    Cảm ơn: 207
    Được cảm ơn 382 lần
    Moderator

    hiennguyen180989 viết:

    Xin chào các Luật sư!

    Em có 1 vấn đề này/ mong các anh/ chị tư vấn giúp.

    Công ty em có ký kết hợp đồng vay với ngân hàng của Hàn Quốc. Theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần Việt Nam và Hàn Quốc, thì tiền lãi vay này được miễn thuế. Hợp đồng bắt đầu từ ngày 28/09/2011 ~ 28/09/2012. Trong thời gian trên, công ty em đã nộp thuế thay cho Ngân hàng.

    Sau đó, đến tháng 11 năm 2012 công ty em đã hoàn tất thủ tục xin Miễn giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ xin miễn giảm đã nộp đầy đủ, Giấy xác nhận cư trú có giá trị đến ngày 30/07/2012. Công ty em đã nhận được Thông báo miễn thuế cho thời gian phát sinh nói trên. Từ ngày 29/09/2012 công ty em tiếp tục gia hạn khoản vay này cho đến nay (gia hạn 2 lần, lần 1 đến ngày 30/09/2013, lần 2 từ 01/10/2013 đến ngày 30/09/2014). 

    Theo quy định tại TT28/2011/TT-BTC "Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế. Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) Nhà thầu nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập."

    Như vậy, năm nay hợp đồng trên sẽ kết thúc thì công ty em mới nộp bổ sung Giấy chứng nhận cư trú của năm 2012, 2013, 2014 và phụ lục gia hạn hợp đồng thì có đúng quy định không? Nếu bây giờ mới bổ sung mà không đúng quy định thì sẽ bị xử phạt ra sao?

    Em rất mong sớm nhận được phản hồi tư vấn từ các Luật sư.

    Em xin chân thành cảm ơn!

     

    Chào bạn,

    Câu hỏi của bạn hay quá khiến mình bỏ cả bữa ăn trưa ngồi đây với bạn.

    Trước tiên, bạn xem điểm d, Điều 20 của 156/2013/TT-BTC hướng dẫn luật QLT đang hiệu lực.

    Điều 20. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài

    d) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định

    Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm thủ tục sau:

    Khi tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định cho cơ quan thuế cùng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01A/TNDN hoặc mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ gồm:

    - Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

    - Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

    - Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.

    Trường hợp năm trước đó người nộp thuế đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài mới (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.

    Khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế đó và xác nhận về việc thực hiện hợp đồng của các bên ký kết hợp đồng cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

    Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo mẫu số 01/HTQT nêu trên để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

    Do đó, việc bạn gia hạn thêm, thì làm đúng, thông báo bản chụp hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia hạn và đặc biệt có xác nhận của người nộp thuế, kỹ hơn có xác nhận của hai bên. Đồng thời gởi Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế đó và xác nhận việc thực hiện gia hạn hợp đồng cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN là ok.

    Trường hợp, bây giờ bạn mới bổ sung Giấy chứng nhận cư trú của 2012, 2013 thì cơ quan thuế sẽ xem xét quyết định vì quyết toán đã được nộp rồi, nhưng mặc nhiên khó tránh khỏi rủi ro chi phí lãi vay này bị loại khỏi chi phí tính thuế TNDN. Tuy nhiên, việc loại chi phí này còn ảnh hưởng đến nhiều yếu tố khác nữa. Nếu có đủ cơ sở thuyết phục, bạn vẫn có thể giữ khoản chi phí này.

    Đôi lời chia sẻ với bạn như vậy.

    Thân

     

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn bluesky1984 vì bài viết hữu ích
    hiennguyen180989 (14/04/2014)
  • #346723   25/09/2014

    Gửi ms Hiền,

    Công ty mình là công ty vốn 100% Hàn Quốc. Tháng 6 năm 2014, công ty có vay của ngân hàng Korea Eximbank. Ngày 17/9/2014 bên mình vừa thanh toán khoản lãi vay 3 tháng (từ tháng 6 - 9/2014) nhưng chưa làm thủ tục xin miễn giảm. Hiền hướng dẫn chi tiết về hồ sơ giúp mình nhé, theo địa chỉ mail: nguyenhaiha292@gmail.com. Cảm ơn bạn nhiều!

     
    Báo quản trị |  
  • #392069   14/07/2015

    Xin chào anh chị ạ.

    Em có chút thắc mắc về hoàn thuế nhà thầu rất mong được anh chị tư vấn ạ:

    Công ty em ký kết họp đồng dịch vụ với cty của Singapore và khi thực hiện hợp đồng cty em đã nộp hộ thuế nhà thầu cho cty singapore này. và theo hiệp định tránh đánh thuế 2 lần thì được miễn thuế nhà thầu này. vì vậy, cty em muốn xin hoàn lại thuế nhà thầu này. em xin nhờ anh chị tư vấn về hồ sơ, thủ tục, quy trình để thực hiện hoàn thuế nhà thầu này.

    Em xin trân thành cảm ơn ạ.

     
    Báo quản trị |  
  • #392117   14/07/2015

    Em xem trong thông tư 156 Điều số 54 sẽ có cụ thế những gì phải làm:

    "2. Hồ sơ hoàn thuế

    - Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

    - Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự (ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào) Hợp pháp hóa lãnh sự là làm tại Đại sứ quán Việt Nam tại Singapore nhé! Chứ không phải Đại sứ quán Singapore tại Việt Nam

    - Bản chụp hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, 

    - Chứng từ nộp thuế có xác nhận của Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, cơ quan thuế khi thu tiền thuế hoặc bản chụp chứng từ nộp thuế có xác nhận của người nộp thuế.=> Giấy nộp tiền vào NSNN

    - Xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng. => Cái này kiểu như thanh lý Hợp đồng

    - Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. => ở đây chính là Ủy quyền của bên Singapore cho bên bạn

    Trường hợp tổ chức, cá nhân không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định mẫu số 02/ĐNHT nêu trên để cơ quan thuế xem xét, quyết định."

     

     
    Báo quản trị |  
  • #392214   15/07/2015

    Em chào anh chị,

    Công ty em ký hợp đồng dịch vụ với công ty của Singapore. Phía cty Singapore này cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho công ty em, em muốn hỏi là: Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật này có nằm trong thu nhập được miễn thuế như trong hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Việt Nam và Singapore hay không ạ?

    Em xin cảm ơn ạ.

     
    Báo quản trị |  
  • #467762   15/09/2017

    Dear  ,

    Các anh chị cho em hỏi chút về mục này ạ: 

    4.1.2. Tổng số thu nhập (Total income) = Giá trị hợp đồng ??????

    4.2. Thời gian phát sinh thu nhập: Theo các lần thanh toán giai đoạn

    4.3.      Số thuế đề nghị miễn, giảm (hoặc mức thuế suất thông báo áp dụng Hiệp định trong trường hợp thông báo áp dụng mức thuế suất giảm):  = Bên e nộp thuế nhà thấu 2% mức chênh lệch hóa đơn đầu vào ( của thầu phụ)  và hóa đơn đầu ra .

    ở mục 4,3 này hơi khó xác định do mức chênh lệch không ổn định theo từng đợt thanh toán, số lượng thầu phụ có thể tăng hoặc giảm. Chỗ này điền nhưu nào cho hợp lý ạ.

    Em cảm ơn ạ.

     

       

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-