DanLuat 2015

Hiệu phó phụ trách có phải đóng BHTN không?

Chủ đề   RSS   
  • #404548 30/10/2015

    hoangngoclan123

    Sơ sinh

    Gia Lai, Việt Nam
    Tham gia:30/10/2015
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hiệu phó phụ trách có phải đóng BHTN không?

    Đơn vị tôi là trường học cấp II.  Hiệu trưởng hết nhiệm kỳ chuyển công tác, vì chưa bổ nhiệm hiệu trưởng mới, nên hiệu phó chuyên môn nhận quyết định hiệu phó phụ trách công việc chung của nhà trường, hưởng phụ cấp theo quy định hiện hành (hiệu phó này hưởng phụ cấp chức vụ như hiệu trưởng). vậy có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

     
    3000 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #444917   06/01/2017

    Chào bạn!

    Dựa vào những thông tin mà bạn cung cấp, tôi có một số ý kiến đóng góp như sau:

    1.Về phạm vi các đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm năm 2013 về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

    “1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

    a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

    b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

    c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”

    Như vậy, khi người lao động làm việc và có giao kết hợp đồng với người sử dụng lao động thì phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Do bạn không nêu cụ thể trường mà bạn đang công tác là trường công lập hay trường dân lập, tư thục nhưng theo suy luận, tôi cho rằng trường của bạn là trường công lập, là đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; tỉnh ủy, thành ủy; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh ủy; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    –Thứ nhất, xét việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp của công chức: Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2012

    Điều 4. Cán bộ, công chức

    2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật“.

    Như vậy, công chức làm việc theo quyết định tuyển dụng của Nhà nước chứ không làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy nên, công chức không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    -Thứ hai, xét việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp của viên chức: Căn cứ theo quy định Điều 2 Luật viên chức năm 2012

    Điều 2. Viên chức 

    Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật“.

    Như vậy, do viên chức làm việc theo hợp đồng lao động nên thuộc vào trường hợp bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    -Thứ ba, về việc xác định đối tượng là công chức hay viên chức

    Theo Khoản 4, Điều 11 Nghị định số  06/2012/NĐ-CP ngày 25/1/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức, được hướng dẫn tại Khoản 1 và điểm e, Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày 2/6/2011 của Bộ Nội vụ thì: “Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện được xác định là công chức.”

    Cụ thể về trường hợp của bạn, do Trường cấp II mà bạn đang công tác là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện hoặc thành phố, được ngân sách Nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, nên vị trí Hiệu trưởng (người đứng đầu) trường đó được pháp luật quy định là công chức và không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    Tuy nhiên, theo Khoản 1, Điều 3 Luật Viên chức 2012: “Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.”

    Trường hợp của bạn, cơ quan có thẩm quyền chưa bổ nhiệm vị trí hiệu trưởng và hiệu phó chuyên môn nhận quyết định hiệu phó phụ trách công việc chung của nhà trường nên theo Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 08/2011/TT-BNV, “Trường hợp người đang làm việc ở các vị trí được pháp luật quy định là công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập mà chưa được tuyển dụng (đang thực hiện chế độ hợp đồng lao động) thì không xác định là công chức.”

    Như vậy, người hiệu phó đó không được xác định là công chức, chỉ được coi là viên chức quản lý và do đó, vẫn phải đóng bảo hiểm thất nghiệp. Chỉ có người được chính thức bổ nhiệm là hiệu trưởng mới không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp

    Hiện tại, do các thông tin mà bạn cung cấp còn hạn chế, nên tôi chỉ có thể trả lời sơ bộ cho bạn như vậy. Để có được câu trả lời chính xác hơn bạn nên liên hệ trực tiếp với luật sư để cung cấp thêm những thông tin cụ thể, cũng như trao đổi để tìm ra phương án tốt nhất.

    Chuyên viên tư vấn Nguyễn Hà Tường Vân

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-