DanLuat 2015

Hạn mức đất ở là gì

Chủ đề   RSS   
  • #128856 07/09/2011

    loithuy

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/09/2011
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 305
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hạn mức đất ở là gì

    Địa phương A quy định hạn mức đất sử dụng là 150m2.
    côn số này có ý nghĩa gì vậy?
    nếu diện tích đất là 300m2 thì khi tính thu tiên sử dụng đất có ảnh hưởng gì không?
    và tính như thế nào?
    xin cảm ơn!!!
     
    98334 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

2 Trang 12>
Thảo luận
  • #129410   09/09/2011

    kimlalaw
    kimlalaw
    Top 50
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (1179)
    Số điểm: 6884
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 231 lần


    Chào bạn ! Hạn mức đất ở là diện tích tối đa cho người sử dụng đất được hưởng các quyền lợi hoặc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định. Ngoài hạn mức đó, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế quyền lợi hoặc không được áp dụng các chế độ miễn giảm theo quy định.Ví dụ ông A có 300m2, hạn mức đất ở khi vực đó là 150m2, như vậy khi nhà nước thu tiền sử dụng đất của ông A thì 150m2 hạn mức sẽ được thu theo bảng giá quy định nhưng 150m2 còn lại sẽ bị thu gấp đôi gía quy định. Thân ái !!!

    kimlalaw@yahoo.com.vn

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn kimlalaw vì bài viết hữu ích
    Kimdung2110 (22/01/2018)
  • #133605   23/09/2011

    sweetlove_1602
    sweetlove_1602

    Sơ sinh

    Hà Nam, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2011
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 55
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin chào luật sư!
    Tôi sinh sống tại TP Phủ Lý, Hà Nam.
    Gia đình tôi hiện đang sinh sống trên dt đất 720m2 do ông nội tôi chia cho bố mẹ tôi từ năm 1980 .Dt đất của gd tôi đã được Sở TNMT Hà Nam cấp giấy chứng nhận QSD nhưng trongđó chỉ có 141m2 đất ở. Tôi xin hỏi dt đất ở như vậy đã hợp lý chưa?
    - Vừa rồi bố mẹ tôi muốn tách cho tôi 200m2 từ dt đất đang sử dụng của bố mẹ tôi. Nhưng tôi được cán bộ phòng TNMT Phủ Lý hướng dẫn khi tách 200m2 đất ra thì dt đất ở của bố mẹ tôi chỉ còn 70,5m2 và 70,5m2 được chuyển sang cho tôi. Tôi muốn hỏi tại sao lại như vậy?
    Rất mong các luật sư hướng dẫn cho tôi biết.
    Tôi xin chân thành cảm ơn!
     
    Báo quản trị |  
  • #134493   27/09/2011

    kimlalaw
    kimlalaw
    Top 50
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (1179)
    Số điểm: 6884
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 231 lần


    Chào bạn ! Nguồn gốc đất của gia đình bạn do ông bà để lại thì chỉ có thể sử dụng theo diện tích và mục đích đã được công nhận. Nếu có nhu cầu thì gia đình bạn có thể xin chuyển sang đất ở phần diện tích còn lại, lúc đó sẽ căn cứ vào hạn mức tại địa phương để xem xét nghĩa vụ nộp tiền SDĐ ( phần vượt hạn mức dẽ nộp cao hơn ). Diện tích, vị trí tách thửa do gia đình bạn toàn quyền quyết định nhưng phải đúng mục đích sử dụng và phù hợp quy định tạo địa phương. Gia đình bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn của phòng TNMT cho thuận tiện cả 2 bên, hoặc xin chuyển mục đích toàn bộ phần còn lại, sau đó sẽ tách ra 200m2 đất ở cho bạn. Thân !!!

    kimlalaw@yahoo.com.vn

     
    Báo quản trị |  
  • #136639   03/10/2011

    nguyentiendungnttnqn
    nguyentiendungnttnqn

    Male
    Mầm

    Quảng Ngãi, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2011
    Tổng số bài viết (23)
    Số điểm: 520
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào Luật sư,
    Nhờ LS tư vấn cho tôi một viêc như sau:
    Tôi dược cha mẹ cho tôi mọt thửa đất vườn với diện tích 2300 m2, trong đó có 200m2 đất ở và 2100 m2 đất trồng cây hàng năm  .  
    Tôi muốn chuyển nhượng cho một người anh ruột của tôi một thửa khoảnh đất 450m2, Nếu khi chuyenr nhượng xong , anh tôi có thể xin chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây hàng năm hay không, và tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đươc tính như thế nào?
    Xin cảm ơn Luật sư.
    nguyentiendungnttnqn
     
    Báo quản trị |  
  • #137065   04/10/2011

    kimlalaw
    kimlalaw
    Top 50
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (1179)
    Số điểm: 6884
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 231 lần


    Chào bạn ! Bạn có thể chuyển mục đích trước rồi sau đó chuyển nhượng cho anh bạn hoặc chuyển nhượng trước rồi sẽ chuyển mục đích sau, tuy nhiên việc chuyển mục đích có được xem xét hay không và hạn mức là bao nhiêu tùy thuộc vào quy hoạch cụ thể tại từng địa phương. Nếu được chấp thuận thì bạn phải nộp 100% tiền sử dụng đất cho diện tích trong hạn mức và 200 % cho phần vượt hạn mức. Thân ái !!!

    kimlalaw@yahoo.com.vn

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn kimlalaw vì bài viết hữu ích
    Kimdung2110 (22/01/2018)
  • #140175   16/10/2011

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7328)
    Số điểm: 45533
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2725 lần
    Lawyer

    Tôi bổ sung ý kiến của Kimlalaw:
              Việc quy định hạn mức đất ở phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận QSD đất chỉ áp dụng với loại đất "không có giấy tờ theo Điều 50, Luật đất đai". Còn nếu đất đã có giấy tờ về nguồn gốc đất và được sử dụng ổn định từ những năm 80 thì thường được công nhận toàn bộ diện tích là đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất. Những thửa đất sử dụng sau năm 1980 thì diện tích đất được công nhận là đất ở cũng lớn hơn hạn mức địa phương quy định và không phải nộp tiền sử dụng đất...
              Nói tóm lại, khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất được công nhận là đất ở bao nhiêu m2 và có phải nộp tiền sử dụng đất hay không phụ thuộc vào NGUỒN GỐC  và HIỆN TRẠNG sử dụng thửa đất đó, chứ không chỉ phụ thuộc vào hạn mức do địa phương quy định. Nội dung này được quy định cụ thể ở các văn bản dưới luật do UBND cấp tỉnh ban hành. Nhiều người không hiểu nội dung này nên hay đi khiếu kiện về hạn mức đất ở bởi họ "so sánh" với "hàng xóm", cùng được cấp GCN một đợt nhưng diện tích đất ở lại khác nhau, thậm chí có nhà phải nộp tiền, nhà thì không.
    ..
              Các bạn có thể tham khảo các quy định sau đây tại Điều 14 Quyết định 117/2009/QĐ-UBND năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội (áp dụng trên địa bàn HN):

    "4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (đất thổ cư - quy định tại Điều 87 Luật Đất đai) trước ngày 01/7/2004 được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:

    a) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này có ghi nhận rõ ranh giới, diện tích thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận.

    b) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng trước ngày 18/12/1980ranh giới thửa đất và diện tích đất ở chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì diện tích đất ở không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định không quá năm (5) lần hạn mức đất ở mới tối đa do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại Điều 1 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về hạn mức mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trong khu dân cư; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội (gọi tắt là Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND) nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Trường hợp diện tích ngoài hạn mức nêu trên đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống thì được công nhận là đất ở và phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận. Phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở được xác định là đất vườn, ao với thời hạn sử dụng là 50 năm kể từ ngày 15/10/1993, khi hết thời hạn được tiếp tục gia hạn nếu có nhu cầu sử dụng, chủ sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

    c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 được cấp Giấy chứng nhận theo hạn mức quy định tại điểm b khoản 4 Điều này mà thửa đất này được tách ra từ thửa đất không có các loại giấy tờ về đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này thì thửa đất còn lại sau khi đã tách thửa cũng được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

    d) Trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ đókhông phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất ở. Trường hợp diện tích đất vườn, ao đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống thì được công nhận là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định sau:

    - Không phải nộp tiền sử dụng đất trong hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND.

    - Nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND; diện tích còn lại (nếu còn) được xác định là đất vườn, ao.

    đ) Trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 mà người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở, vườn, ao được xác định như sau:

    - Trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì toàn bộ thửa đất đó được công nhận là đất ở; khi cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.

    - Trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì không phải nộp tiền sử dụng đất phần diện tích trong hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND; trường hợp đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống vượt quá hạn mức công nhận đất ở thì được công nhận là đất ở và phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, diện tích còn lại (nếu có) được xác định là đất vườn, ao.

    e) Đối với trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó. Trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất cho phần diện tích đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận; diện tích đất vườn, ao được xác định là nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm kể từ ngày bắt đầu sử dụng đất, khi hết thời hạn được tiếp tục gia hạn nếu có nhu cầu sử dụng, chấp hành đúng pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

    Trường hợp đã xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống vượt quá diện tích đất ở ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích đã xây dựng được công nhận là đất ở và phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND và 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt quá hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận.

    g) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở và nghĩa vụ tài chính được xác định như sau:

    - Trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì toàn bộ thửa đất đó được công nhận là đất ở và phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận (nếu chưa nộp tiền sử dụng đất).

    - Trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì công nhận là đất ở theo hạn mức quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND và phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận (nếu chưa nộp tiền sử dụng đất); trường hợp đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống phần diện tích vượt quá hạn mức quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì được công nhận là đất ở cho cả diện tích lớn hơn và diện tích này phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận; diện tích còn lại (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất kể từ ngày bắt đầu sử dụng đất, khi hết thời hạn được tiếp tục gia hạn nếu chấp hành đúng pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng, có nhu cầu sử dụng đất và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.""

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn Cuonglawyer vì bài viết hữu ích
    quangqb52 (27/08/2013) cukenchoa (12/10/2016)
  • #140306   16/10/2011

    minhthevt
    minhthevt

    Sơ sinh

    Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
    Tham gia:16/10/2011
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    #ffffff;">
    #ffffff; font-family: 'times new roman', 'new york', times, serif; font-size: 14pt;">
    em đang có 1 vấn đề không rõ nên muốn hỏi ý kiến của luật sư. Vừa rồi có ra Nghị định 120 và Thông tư 93 hướng dẫn, thì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất (đối với đất ở) cần phải xác định diện tích xin chuyển là trong hạn mức sử dụng đất hay là trên hạn mức sử dụng đất (hạn mức sử dụng đất: hạn mức giao đất ở - theo TT 93). 
    Hạn mức giao đất ở đối với tỉnh em là 300m2/hộ/cá nhân.
    Vậy nếu 1 người có 300m2 đất ở trên địa bàn huyện (em cũng không biết phải xét trên địa bàn huyện hay tỉnh nữa) thì khi người đó xin chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở thì diện tích xin chuyển đó có phải được xếp vào dạng "trên hạn mức sử dụng đất ở" không? Nếu người này có 300m2 là trong hạn mức sử dụng đất ở thì 300m2 này là có nguồn gốc nhà nước công nhận(đăng kí ban đầu) hay là gộp luôn cả trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế.?
    Một người chỉ có 300m2 đất ở trong hạn mức và sau đó chuyển nhượng hết 100m2 đất ở, còn lại 200m2. Vậy khi người đó xin chuyển mục đích có phải là còn được chuyển 100m2 trong hạn mức sử dụng hay không?

     
    Báo quản trị |  
  • #141492   21/10/2011

    luatkhoa
    luatkhoa

    Male
    Sơ sinh

    Bạc Liêu, Việt Nam
    Tham gia:10/01/2009
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 55
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1 lần


    Chào bạn!
    - Hạn mức đất là diện tích đất tối đa mà Nhà nước công nhận cho một hộ gia đình hoặc cá nhân. Khi đó, trong diện tích hạn mức này bạn không phải nộp tiền sử dụng khi xin hợp thức hóa quyền sử dụng đất.
    - Ví dụ: tỉnh A quy định hạn mức đất ở tại đô thị là 150m2, đất ở nông thôn là 300m, đất nông nghiệp là 03ha.
    - Như vậy, khi bạn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho loại đất ở nếu nằm trong hạn mức thì bạn sẽ đượng hưởng các quyền miễn trừ như sau: có nhà ở trước ngày 15/10/1993 thì được miễn đóng tiền chuyển mục đích sử dụng, nếu sau ngày 15/10/1993 và trước ngày 01/7/2004 thì đóng 50% chênh lệch giữa giá đất (do UBND tỉnh công bố hàng năm) của mục đích đang sử dụng thực tế (thường là đất nông nghiệp) với giá đất sẽ được chuyển mục đích (hoặc được công nhận), nhưng nếu là sau ngày 01/7/2004 thì phải đóng 100% chênh lệch; còn khi bạn xin hợp thức hóa quyền sử dụng đất là loại đất nông nghiệp nếu nằm trong hạn mức thì được miễn tiền sử dụng đất, nếu vượt hạn mức thì phải đóng 100% tiền sử dụng đất.
    - Thân ái!
     
    Báo quản trị |  
  • #147256   12/11/2011

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7328)
    Số điểm: 45533
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2725 lần
    Lawyer

    Chào bạn!
    Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sau 15/10/1993, khi Cấp GCN QSD đất chì chỉ được công nhận là đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất trong hạn mức do UBDN tỉnh quy định (trừ một số trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Nghị định 120/2010/NĐ-CP; Thông tư 93/2011), diện tích ngoài hạn mức nếu muốn công nhận là đất ở thì mới phải nộp tiền theo quy định tại Thông từ 93/2011 (tiền chênh lệch theo giá đất ở trên thị trường). Còn số lượng đất được chuyển mục đích sử dụng đất không bị hạn chế.

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
  • #180206   21/04/2012

    Anh Cường ơi như anh nói thì chuyển mục đích sử dụng đất kko giới hạn , nhưng sao hưm bửa em hỏi bên huyện Cần Giờ thì ko dc! em tính mua 1 miếng đất 1000 m² nuôi yến, tính chuyển 400 - 500 m² đất CLN lên Thổ cư!, vậy em phải tính giá sao cho đúng nhất! mong anh giải đáp giùm
     
    Báo quản trị |  
  • #180480   22/04/2012

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7328)
    Số điểm: 45533
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2725 lần
    Lawyer

    Chào bạn!
            Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch của địa phương và quy định cụ thể của địa phương về thủ tục, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Không có văn bản nào quy định hạn chế số diện tích đất được chuyển đổi mục đích. Hạn chế cụ thể có thể phụ thuộc vào quỹ đất và quy hoạch sử dụng đất của từng địa phương.
            Khi cán bộ UBND trả lời bạn về các vấn đề pháp lý thì bạn nên hỏi luôn căn cứ pháp lý để xem họ từ chối bạn như vậy là đúng hay sai....

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
  • #180537   23/04/2012

    cảm ơn anh CƯờng Nhiều,để tôi hỏi lại bên địa chính xem sao!
    ah cho tôi hỏi thêm: tôi đang dự định mua thêm 1 miếng đất nữa, tôi có tham khảo dc vài miếng và thấy có 1 điểm chung là miếng nào cũng có sẳn 300 m² ODT, vậy có phải đất NN có dt > = 300 m² thì dc công nhận 300 m² ODT ????
    (giả sử các miếng đất đó đều có nguồn gốc trước 1993)
    Cập nhật bởi iamtheo ngày 23/04/2012 10:15:09 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #180764   23/04/2012

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7328)
    Số điểm: 45533
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2725 lần
    Lawyer

    Chào bạn!
               Việc công nhận diện tích đất ở là bao nhiêu trong một thửa đất không chỉ phụ thuộc vào tổng diện tích của thửa đất đó mà phụ thuộc vào nguồn gốc thửa đất. Bạn có thể tham khảo quy định sau đây của Luật đất đai năm 2003:

    Điều 87. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

    1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.

    2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.

    3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

    4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:

    a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

    b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

    c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

    5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.


    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
  • #405794   09/11/2015

    classic
    classic

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/06/2014
    Tổng số bài viết (16)
    Số điểm: 260
    Cảm ơn: 7
    Được cảm ơn 1 lần


    Cuonglawyer viết:

    Tôi bổ sung ý kiến của Kimlalaw:
              Việc quy định hạn mức đất ở phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận QSD đất chỉ áp dụng với loại đất "không có giấy tờ theo Điều 50, Luật đất đai". Còn nếu đất đã có giấy tờ về nguồn gốc đất và được sử dụng ổn định từ những năm 80 thì thường được công nhận toàn bộ diện tích là đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất. Những thửa đất sử dụng sau năm 1980 thì diện tích đất được công nhận là đất ở cũng lớn hơn hạn mức địa phương quy định và không phải nộp tiền sử dụng đất...
              Nói tóm lại, khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất được công nhận là đất ở bao nhiêu m2 và có phải nộp tiền sử dụng đất hay không phụ thuộc vào NGUỒN GỐC  và HIỆN TRẠNG sử dụng thửa đất đó, chứ không chỉ phụ thuộc vào hạn mức do địa phương quy định. Nội dung này được quy định cụ thể ở các văn bản dưới luật do UBND cấp tỉnh ban hành. Nhiều người không hiểu nội dung này nên hay đi khiếu kiện về hạn mức đất ở bởi họ "so sánh" với "hàng xóm", cùng được cấp GCN một đợt nhưng diện tích đất ở lại khác nhau, thậm chí có nhà phải nộp tiền, nhà thì không.
    ..
              Các bạn có thể tham khảo các quy định sau đây tại Điều 14 Quyết định 117/2009/QĐ-UBND năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội (áp dụng trên địa bàn HN):

    "4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (đất thổ cư - quy định tại Điều 87 Luật Đất đai) trước ngày 01/7/2004 được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:

    a) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này có ghi nhận rõ ranh giới, diện tích thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận.

    b) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng trước ngày 18/12/1980ranh giới thửa đất và diện tích đất ở chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì diện tích đất ở không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định không quá năm (5) lần hạn mức đất ở mới tối đa do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại Điều 1 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về hạn mức mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trong khu dân cư; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội (gọi tắt là Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND) nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Trường hợp diện tích ngoài hạn mức nêu trên đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống thì được công nhận là đất ở và phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận. Phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở được xác định là đất vườn, ao với thời hạn sử dụng là 50 năm kể từ ngày 15/10/1993, khi hết thời hạn được tiếp tục gia hạn nếu có nhu cầu sử dụng, chủ sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

    c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 được cấp Giấy chứng nhận theo hạn mức quy định tại điểm b khoản 4 Điều này mà thửa đất này được tách ra từ thửa đất không có các loại giấy tờ về đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này thì thửa đất còn lại sau khi đã tách thửa cũng được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

    d) Trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ đókhông phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất ở. Trường hợp diện tích đất vườn, ao đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống thì được công nhận là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định sau:

    - Không phải nộp tiền sử dụng đất trong hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND.

    - Nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND; diện tích còn lại (nếu còn) được xác định là đất vườn, ao.

    đ) Trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 mà người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở, vườn, ao được xác định như sau:

    - Trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì toàn bộ thửa đất đó được công nhận là đất ở; khi cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.

    - Trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì không phải nộp tiền sử dụng đất phần diện tích trong hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND; trường hợp đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống vượt quá hạn mức công nhận đất ở thì được công nhận là đất ở và phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, diện tích còn lại (nếu có) được xác định là đất vườn, ao.

    e) Đối với trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó. Trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất cho phần diện tích đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận; diện tích đất vườn, ao được xác định là nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm kể từ ngày bắt đầu sử dụng đất, khi hết thời hạn được tiếp tục gia hạn nếu có nhu cầu sử dụng, chấp hành đúng pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

    Trường hợp đã xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống vượt quá diện tích đất ở ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích đã xây dựng được công nhận là đất ở và phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND và 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt quá hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận.

    g) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở và nghĩa vụ tài chính được xác định như sau:

    - Trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì toàn bộ thửa đất đó được công nhận là đất ở và phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận (nếu chưa nộp tiền sử dụng đất).

    - Trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì công nhận là đất ở theo hạn mức quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND và phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận (nếu chưa nộp tiền sử dụng đất); trường hợp đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống phần diện tích vượt quá hạn mức quy định tại Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND thì được công nhận là đất ở cho cả diện tích lớn hơn và diện tích này phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận; diện tích còn lại (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất kể từ ngày bắt đầu sử dụng đất, khi hết thời hạn được tiếp tục gia hạn nếu chấp hành đúng pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng, có nhu cầu sử dụng đất và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.""

    Luật sư cho hỏi trường hợp của tôi có Giấy tờ quy định tại điều 50 LĐĐ, nhưng giấy tờ này diện tích không chính xác so với diện tích thực tế (Diện tích thực tế nhiều hơn trong giấy). Tôi có đi đến UBND phường hỏi, thì cán bộ địa chính có nói diện tích bị chênh này là "đất công", mặc dù thửa đất của tôi dùng ổn định, không tranh chấp, không vướng vào đường giao thông. Cán bộ phường hướng dẫn như vậy là đúng hay sai ạ?

     
    Báo quản trị |  
  • #181453   26/04/2012

    Trong 1 miếng đất tôi hỏi mua có 1 miếng có Giấy CNQSDĐ : tờ gố ghi 5.379 m² loại đất :T+Q, Giấy được cấp tháng 06/1999.
    sau đó người chủ chuyển 225 m² đất trong 5.379 m² đất trên thành đất XD đề xây dựng cây xăng kinh doanh với dt 168 m². (đã ra 1 Giấy CN Quyền sở hữu CTXD và 1 Giấy CN QSDĐ mới) tất cả có 03 Giấy! anh Cường cho tôi hỏi là 225 m² đất XD là đất gì? có phải đất ONT ko? hay là đất sản xuất kinh doanh??
    Hạn mức giao đất ở là 300 m² (huyện Cần Giờ)
    Cám ơn anh Cường nhiều lắm!
     
    Báo quản trị |  
  • #247773   10/03/2013

    vipgun123456
    vipgun123456

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/03/2013
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Tôi ở xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm , Hà nội. Bố mẹ tôi có mảnh đất là 280m2 chia cho hai anh em tôi từ năm 1990 và làm nhà riêng từ năm đó. Nay anh em tôi làm sổ đỏ, chúng tôi đã làm thủ tục đầy đủ, nhưng địa chính xã bảo tôi mảnh đất đó chỉ có hạn mức sử dụng là 180m2 còn 100m2 còn lại phải nộp thuế. Vậy có đúng với quy đinh của nhà nước không? Mong sớm hồi âm!

     
    Báo quản trị |  
  • #247787   10/03/2013

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7328)
    Số điểm: 45533
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2725 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

             Nếu thửa đất đó có nguồn gốc sử dụng từ trước năm 1980 mà trong giấy tờ về quyền sử dụng đất xác định rõ ranh giới diện tích đất ở và đất ao vườn thì được công nhận toàn bộ là đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất. Bạn có thể tham khảo Điều 87 Luật đất đai để biết thêm chi tiết.

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
  • #250441   23/03/2013

    vipgun123456
    vipgun123456

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/03/2013
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Vâng! cảm ơn luật sư đã tư vấn

     
    Báo quản trị |  
  • #305754   09/01/2014

    LENGHIEP
    LENGHIEP

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:05/12/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Tôi là Ks. Lê Nghiệp 0903 699 508,

    Xin góp ý về ý kiến của các bạn về  HẠN MỨC SDĐ Ở như sau : Theo Luật Đất đai 2003 thì không còn khái niệm  HẠN MỨC ĐẤT Ở . Chỉ có HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở và HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở . Hạn nức công nhận đất ở không được nhỏ hơn hạn mức giao đất ở. Tôi xin gởi kèm văn bản 1341/BTNMT-ĐĐ ngày 20/04/2005  của BTNMT về vấn đề này để các bạn tham khảo .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
    Báo quản trị |  
  • #324843   24/05/2014

    lesongtoan3b
    lesongtoan3b

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:22/12/2010
    Tổng số bài viết (16)
    Số điểm: 245
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 0 lần


    Cuonglawyer viết:

    Chào bạn!

             Nếu thửa đất đó có nguồn gốc sử dụng từ trước năm 1980 mà trong giấy tờ về quyền sử dụng đất xác định rõ ranh giới diện tích đất ở và đất ao vườn thì được công nhận toàn bộ là đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất. Bạn có thể tham khảo Điều 87 Luật đất đai để biết thêm chi tiết.

     Luật sư cho tôi xin hỏi nếu cấp GCNQSDĐ của 5 trường hợp cụ thể dưới đây thì phải nộp tiền sử dụng đất như thế nào?Các quy định áp dụng cụ thể cho từng trường hợp như thế nào?

    Trường hợp 1: (Hạn mức giao đất ở: 400 m2)

    Ông Nguyễn Lâm Toàn có mua 1 căn nhà xây dựng năm 1992 trên 1 mảnh đất rộng 400 m2 của bà Nguyễn Thị Chầm năm 1999 được UBND huyện ra quyết định số 23/QĐ-UB ngày 02/02/1999 về việc chuyển nhượng. đến 4/3/2004 ông Toàn được cấp GCNQSDĐ với diện tích là 400 m2 ở và 1176 m2 đất vườn nhưng ko phải nộp tiền sử dụng đất. Đến tháng 2 năm 2014 ông Toàn cho tặng mảnh đất trên cho Con trai và con dâu theo HĐTC có dấu đỏ của xã và chữ ký của 2 bên gia đình. Tháng 3 năm 2014 ông xin cấp GCNQSDĐ (Hợp thức hóa) 1 mảnh đất thứ 2 có nhà tự xây dựng năm 1992 của gia đình ông ở cùng xã nhưng khác thôn có diện tích 1259 m2 (gồm 400 m2 đất ở + 859 m2 đất  CLN) Mảnh đất được UBND xã xác nhận nguồn gốc tự khai hoang năm 1992 và làm nhà ở năm 1992 sử dụng ổn định ko tranh chấp, phù hợp quy hoạch sử dụng đất. Giờ thì ông Toàn phải nộp tiền sử dụng đất như thế nào? Làm theo điểm a khoản 1 điều 14 Nghị định 84/2007 hay theo điểm a khoản 3 điều 8 Nghị định 198/2004 hay phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo điểm b khoản 3 điều 8 Nghị định 198/2004 do vượt hạn mức giao đất.

     

    Trường hợp 2: (Hạn mức giao đất ở: 400 m2)

    Ông Diệp Văn Cứu được mua (giao đất) 1 lô quy hoạch tại trung tâm xã năm 1995 với diện tích 90 m2 theo quyết định 141 QĐ-UB ngày 3/5/1995, phải nộp 1.640.000 đồng (theo giá năm 1995). Đến ngày 16/10/2003 ông được cấp GCNQSDĐ với diện tích là 146 m2 và phải nộp 100% tiền sử dụng đất với diện tích 56 m2 sử dụng từ năm 1995. Đến tháng 3 năm 2014 ông xin cấp GCNQSDĐ (Hợp thức hóa) 1 mảnh đất thứ 2 có nhà tự xây dựng năm 1980 của gia đình ông ở cùng xã nhưng khác thôn có diện tích 596,7 m2 (gồm 400 m2 đất ở và 196,7 m2 đất CLN) Mảnh đất được UBND xã xác nhận nguồn gốc tự khai hoang năm 1979 và làm nhà ở năm 1980 sử dụng ổn định ko tranh chấp, phù hợp quy hoạch sử dụng đất. Giờ thì ông Cứu phải nộp tiền sử dụng đất như thế nào? Làm theo điểm a khoản 1 điều 14 Nghị định 84/2007 hay theo điểm a khoản 3 điều 8 Nghị định 198/2004 hay phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo điểm b khoản 3 điều 8 Nghị định 198/2004 do vượt hạn mức giao đất.

     

    Trường hợp 3: (Hạn mức giao đất ở: 400 m2)

    Ông Làu A Sếnh có 1 mảnh đất và nhà tự xây năm 1985, đến 5/6/2004 ông Sếnh được cấp GCNQSDĐ với diện tích là 400 m2 ở và 147 m2 đất vườn nhưng ko phải nộp tiền sử dụng đất. Đến tháng 2 năm 2014 ông Sếnh cho tặng mảnh đất trên cho Con trai và con dâu theo HĐTC có dấu đỏ của xã và chữ ký của 2 bên gia đình. Tháng 3 năm 2014 ông xin cấp GCNQSDĐ (Hợp thức hóa) 1 mảnh đất thứ 2 có nhà tự xây dựng năm 1985 của gia đình ông ở cùng xã nhưng khác thôn có diện tích 576,6 m2 (gồm 400 m2 đất ở + 176,6 m2 đất  CLN) Mảnh đất được UBND xã xác nhận nguồn gốc tự khai hoang năm 1985 và làm nhà ở năm 1985 sử dụng ổn định ko tranh chấp, phù hợp quy hoạch sử dụng đất. Giờ thì ông Sếnh phải nộp tiền sử dụng đất như thế nào? Làm theo điểm a khoản 1 điều 14 Nghị định 84/2007 hay theo điểm a khoản 3 điều 8 Nghị định 198/2004 hay phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo điểm b khoản 3 điều 8 Nghị định 198/2004 do vượt hạn mức giao đất.

     

    Trường hợp 4: (Hạn mức giao đất ở: 400 m2)

    Ông Lê Văn Dưỡng được bố mẹ cho tặng (ko có hợp đồng cho tặng) 1 mảnh đất và nhà do bố mẹ tự xây năm 1988, đến 12/9/2002 ông Dưỡng được cấp GCNQSDĐ với diện tích là 400 m2 ở và 305 m2 đất vườn nhưng ko phải nộp tiền sử dụng đất. Tháng 3 năm 2014 ông xin cấp GCNQSDĐ (Hợp thức hóa) 1 mảnh đất thứ 2 có nhà tự xây dựng tháng 1 năm 2004 của gia đình ông ở cùng xã nhưng khác thôn có diện tích 325,4 m2 đất ở . Mảnh đất được UBND xã xác nhận nguồn gốc tự khai hoang và làm nhà ở tháng 1 năm 2004 sử dụng ổn định ko tranh chấp, phù hợp quy hoạch sử dụng đất giờ thì ông Dưỡng phải nộp tiền sử dụng đất như thế nào? Làm theo điểm a khoản 1 điều 15 Nghị định 84/2007 hay phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo điểm b khoản 3 điều 8 Nghị định 198/2004 do vượt hạn mức giao đất.

     

    Trường hợp 5: (Hạn mức giao đất ở: 400 m2)

    Ông Nguyễn Văn Minh đã được cấp GCNQSDĐ cho thửa đất 1 năm 2003 và ko phải nộp tiền sử dụng đất với diện tích 400 m2.Nhưng năm 2001 ông Minh có mua lại 1 phần đất lâm nghiệp của ông San có giấy tờ viết tay có xác nhận của xã năm 2001. Đến năm 2002 ông Minh tự ý xây dựng nhà ở và ko xin phép (nhưng xã cũng ko xử phạt), đến tháng 3 năm 2014 ông Minh làm thủ tục xin cấp GCNQSDĐ cho mảnh đất thứ 2 (ở khác thôn cùng xã) này với diện tích 123 m2 đất ở, được UBND xã xác nhận nguồn gốc nhận chuyển nhượng đất lâm nghiệp năm 2001 và làm nhà ở năm 2002 sử dụng ổn định ko tranh chấp, phù hợp quy hoạch sử dụng đất. Vậy ông Minh phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo điểm a khoản 1 điều 15 Nghị định 84/2007 hay phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo điểm b khoản 3 điều 8 Nghị định 198/2004 do vượt hạn mức giao đất.

    Xin hỏi việc cộng dồn diện tích các thửa đất của 1 người sử dụng đất để tính vượt hạn mức giao đất ở khi cấp GCNQSDĐ có được quy định cụ thể ở Văn bản Luật, Nghị định hay Thông tư nào ko ạ?

     
    Báo quản trị |