Giải quyết đơn phương ly hôn.

Chủ đề   RSS   
  • #245392 24/02/2013

    Giải quyết đơn phương ly hôn.

                  E xin luật sư tư vấn về vấn đề ly hôn của cô em:

                  Cô em đã lập gia đình được 15 năm, cùng chung sống và có 1 người con chung với chồng. Vấn đề cuộc sống hai vợ chồng cô em có xảy ra khá nhiều tranh chấp, cách đây 5 năm, cô em có ý định xin ly hôn, tuy nhiên vì vấn đề con cái, cô em chấp nhận ở lại mà không ly hôn. Tuy nhiên, trong suốt thời gian sau đó, người chồng luôn tỏ ra thái độ không quan tâm cho vợ con. Không những không chung góp tiền nuôi con, mà chồng cô em còn đòi tiền hàng tháng từ cô em để tiêu xài vì mục đích cá nhân. Trong thời gian chung sống, 2 người có mua được một ngôi nhà, tuy nhiên, hầu hết số tiền bỏ ra là của cô em, và đến hiện tại toàn bộ số nợ mua nhà chồng cô em không chấp nhận trả mà đổ toàn bộ cho cô em.

                  Đến thời điểm hiện tại, cô em đã không còn chịu được cảnh sống cùng người chồng. Và đang muốn làm thủ tục ly dị đơn phương. Nếu như người chồng cô em không chấp nhận thì quá trình giải quyết vụ việc diễn ra trong thời gian bao lâu,  trình tự xin ly hôn ra sao, hồ sơ xin ly hôn gồm những gì và việc phân chia tài sản như thế nào?

                   Mong luật sư giúp e về vấn đề đó.

     
    19096 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #245488   25/02/2013

    LSTHACHTHAO
    LSTHACHTHAO
    Top 100
    Male
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (671)
    Số điểm: 3784
    Cảm ơn: 7
    Được cảm ơn 246 lần


    Chào bạn! Trường hợp của cô bạn luật sư Nguyễn Thạch Thảo tư vấn như sau:

    1/ theo qui định của luật hôn nhân gia đình thì những căn cứ để tòa án có thể xem xét cho lý hôn là : 1. Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn. Như vậy, nếu cô bạn rơi vào trường hợp trên thì có thể làm đơn yêu cầu đơn phương xin ly hôn

    2/ Thời hạn để tòa án chuẩn bị xét xử ly hôn kể từ khi thụ lí vụ án là 04 tháng ( điều 179, khỏan 1 BLTTDS)

    3/ Việc phân chia tài sản khi ly hôn về nguyên tắc sẽ được chia như sau:

    1. Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

    2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

    b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

    d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

    3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

    Chúc bạn và gia đình thành công.

    Cập nhật bởi lsthachthao ngày 25/02/2013 11:23:30 SA

    LUẬT SƯ NGUYỄN THẠCH THẢO - ĐÒAN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NGUYỄN THẠCH THẢO

    ĐC: 4/63 - QUANG TRUNG - PHƯỜNG 10 - QUẬN GÒ VẤP - TP.HCM ( Cách Ngã 6 Gò Vấp 100m. Hẽm đầu tiên bên phải)

    ĐTDĐ: 0989046966

    ĐTVP: (08).38940903

    EMAIL: lsthachthao@yahoo.com

    TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TIẾP TẠI VP HOẶC QUA ĐIỆN THOẠI THƯỜNG XUYÊN : Từ Thứ 2 - Chủ nhật vào lúc: 08h - 21h mỗi ngày

    1. Email: lsthachthao@yahoo.com.

    2. ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN: 0989 046 966

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LSTHACHTHAO vì bài viết hữu ích
    nga07hr (26/02/2013)
  • #245522   25/02/2013

    luatdragon
    luatdragon

    Sơ sinh

    Thái Nguyên, Việt Nam
    Tham gia:28/09/2008
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 1 lần


    Chào bạn! Vấn đề của bạn Luật Sư Nguyễn Thạch Thảo đã tư vấn rấ cụ thể. Tôi xin tư vấn thêm cho bạn về hồ sơ khởi kiện ly hôn và thẩm quyền của tòa án giải quyết vụ việc của cô Bạn. Hồ sơ khởi kiện ly hôn bao gồm: 1. Đơn xin ly hôn Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn do cả hai vợ chồng cùng ký, trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước đó; 2. CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu (bản sao có chứng thực); 3. Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao có chứng thực); 4. Giấy khai sinh con, nếu có con (bản sao có chứng thực); 5. Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản); Thẩm quyền của tòa án giải quyết Căn cứ điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn luatdragon vì bài viết hữu ích
    nga07hr (26/02/2013)
  • #245525   25/02/2013

    Nhatanhlaw
    Nhatanhlaw

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:06/12/2012
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1 lần


    Chào bạn! Vấn đề của bạn Luật Sư Nguyễn Thạch Thảo đã tư vấn rấ cụ thể. Tôi xin tư vấn thêm cho bạn về hồ sơ khởi kiện ly hôn. Và thẩm quyền của tòa án giải quyết vụ việc của cô Bạn.

    Hồ sơ khởi kiện ly hôn bao gồm:

    1. Đơn xin ly hôn

    Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn do cả hai vợ chồng cùng ký, trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước đó;

    2.       CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

    3.       Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao có chứng thực);

    4.       Giấy khai sinh con, nếu có con (bản sao có chứng thực);

    5.       Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);

    Thẩm quyền của tòa án giải quyết

    Căn cứ điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011

    Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

     
    Báo quản trị |  
  • #245961   27/02/2013

    lstri
    lstri
    Top 500
    Male


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/07/2010
    Tổng số bài viết (245)
    Số điểm: 1929
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 57 lần


    Chào bạn.

    Theo quy định của 
    luật hôn nhân gia đình hiện hành, tại chương X về li hôn thì;


     

    Điều 85. Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn

    1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.

    2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

    Điều 86. Khuyến khích hoà giải ở cơ sở

    Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hoà giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hoà giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.

    Điều 87. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

    Toà án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

    Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này.

    Điều 88. Hoà giải tại Toà án

    Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Toà án tiến hành hoà giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

    Điều 89. Căn cứ cho ly hôn

    1. Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.

    2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn.

    Điều 90. Thuận tình ly hôn

    Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

    Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

    Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án xem xét, giải quyết việc ly hôn.

    Điều 92. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

    1. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

    2. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.

    Điều 93. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con và phải tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ chín tuổi trở lên.

    Điều 94. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

    Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

    1. Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

    2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

    b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

    d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

    3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

    Điều 96. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn

    1. Trong trường hợp vợ, chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thoả thuận với gia đình; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

    2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia.

    Điều 97. Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn

    1. Quyền sử dụng đất riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

    2. Việc chia quyền sử dụng đất chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

    a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thoả thuận của hai bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định tại Điều 95 của Luật này.

    Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

    b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

    c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 95 của Luật này;

    d) Việc chia quyền sử dụng đối với các loại đất khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật dân sự.

    3. Trong trường hợp vợ, chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 96 của Luật này.

    Điều 98. Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng

    Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng có thể chia để sử dụng thì khi ly hôn được chia theo quy định tại Điều 95 của Luật này; nếu không thể chia được thì bên được tiếp tục sử dụng nhà ở phải thanh toán cho bên kia phần giá trị mà họ được hưởng.

    Điều 99. Giải quyết quyền lợi của vợ, chồng khi ly hôn trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên

    Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên đã được đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn, nhà ở đó vẫn thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà, nhưng phải thanh toán cho bên kia một phần giá trị nhà, căn cứ vào công sức bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa nhà.

     

    Về các khoản nợ nần chung, nếu có yêu cầu thì tòa án cũng giải quyết trên nguyên tắc mỗi bên vợ chồng có nghĩa vụ trả 1/2 nếu không có thỏa thuận gì khác.

    Cô bạn hoàn toàn có quyền đơn phương yêu cầu toà án nhân dân cấp huyện (nếu không có yếu tố nước ngoài) nơi chồng cô bạn cư trú cho li hôn.

    Về nguyên tắc, thời hạn để tòa giải quyết vụ án ly hôn là 4 tháng. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan nên tòa án có thể gia hạn thời hạn này hoặc có thể tạm đình chỉ giải quyết vụ án cho đến khi lý do tạm đình chỉ không còn nữa nên đôi lúc vụ án ly hôn có thể kéo dài hơn 4 tháng nhiều lần.

    Thủ tục ;
    - Đơn xin ly hôn .

     

    - Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

    - Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

    - Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

    - Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản). 

    Sau đây là mẫu đơn tham khảo.

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    ĐƠN XIN LY HÔN

     

    Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ....................................

     

    Tôi tên :..................................................................................................   năm sinh :           

    CMND (Hộ chiếu) số:: ................................... ngày và nơi cấp : ..........................

    Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) .......................................................................            

    Xin được ly hôn với: ...............................................  năm sinh :.............................

    CMND (Hộ chiếu) số:..................................... ngày và nơi cấp :...........................

    Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) ....................................................................................            

     

    * Nội dung xin ly hôn:

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

     

    * Về con chung:

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

     

    * Về tài sản chung:

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

     

    ................. Ngày .......... tháng.......... năm........

    Người làm đơn

    (Ký tên - Ghi rõ họ và tên)

     



    Chúc cô bạn gặp nhiều may mắn.
    Trân trọng.

    Luật sư ĐẶNG ĐỨC TRÍ - 0906 344 997 - luatsuductri@yahoo.com

    HÃNG LUẬT ROMA - 45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q.Bình Thạnh, TP.HCM.

    Web; romalaw.com.vn

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn lstri vì bài viết hữu ích
    luatsuchanh (01/06/2014)
  • #308236   28/01/2014

    hoanghai.dang.5
    hoanghai.dang.5

    Sơ sinh

    Đà Nẵng, Việt Nam
    Tham gia:28/01/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


              Em chào luật sư, chị gái em có vài vấn đề thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp ạ! 

              Chị gái em quê ở Dăk Nông năm nay 32 tuổi, lấy chồng quê ở Hà Nội được 4 năm  và có 1 bé gái được hơn 3 tuổi, nhưng hai vợ chồng chung sống được 1 năm thì chồng chị ấy bồng con và bỏ nhà đi mất, cho tới nay không có tin tức cũng như không điện thoại liên lạc gì. vì không đủ điều kiện ra tới Hà Nội tìm anh nên chị gái em muốn ly hôn nhưng không có bất cứ giấy tờ gì liên quan của chồng chị ấy hết thì có được ly hôn đơn phương không ạ? và nếu như được thì thủ tục ly hôn phải thế nào? 

              Em xin nói thêm là hai vợ chồng chị ấy sống chung nhưng không có nhà riêng, không có hộ khẩu riêng sống nhờ nhà mẹ vợ, và cũng không có tài sản gì là chung hết ạ.

              Rất mong nhận được phản hồi từ luật sư, em xin cảm ơn nhiều ạ.

     
    Báo quản trị |  
  • #311224   26/02/2014

    luatdragon
    luatdragon

    Sơ sinh

    Thái Nguyên, Việt Nam
    Tham gia:28/09/2008
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 1 lần


    bạn chuẩn bị các giấy tờ sau:

    Bạn ra phường, UBND xã chỗ 2 vợ chồng đăng ký kết hôn rồi làm đơn xin trích lục bản sao giấy đăng ký kết hôn từ sổ gốc. Tiếp đó làm tương tự để có giấy khai sinh của con (cũng xin bản sao từ sổ gốc). Nếu có sổ tạm trú (trường hợp chồng chưa nhập hộ khẩu) thì công chứng, không thì xin xác nhận của công an xã là đang sống ở đấy. Cầm theo bản photo chứng minh thư công chứng và đơn xin ly hôn lên tòa huyện nộp là được. Khi viết đơn ly hôn ghi rõ lý do, số con chung (tên, tuổi), những tài sản chung, hướng giải quyết tài sản, có yêu cầu cấp dưỡng không (nếu có thì cụ thể là bao nhiêu)

     
    Báo quản trị |  
  • #311383   26/02/2014

    Việc phân chia tài sản chung:

    Theo quy định tại khoản 1, Điều 79 Bộ luật tố tụng dân sự thì đương sự phải có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Do đó, nếu muốn Tòa án xem xét đến công sức đóng góp của cô bạn vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản chung, cũng như yêu cầu người chồng cùng chịu trách nhiệm trả số nợ mua nhà thì cô của bạn phải cung cấp các chứng cứ chứng minh yêu cầu đó.

     Cụ thể:

    - Cô của bạn phải cung cấp những gì thể hiện thu nhập thực tế của cô ấy trong thời gian sống chung, những gì thể hiện chồng cô ấy không những không chung góp tiền nuôi con, mà còn đòi tiền hàng tháng từ cô ấy để tiêu xài vì mục đích cá nhân.

    - Nếu chồng cô ấy không thừa nhận nợ chung thì cô ấy phải cung cấp các chứng cứ thể hiện đó là số tiền nợ phát sinh từ việc mua nhà. Ví dụ: chứng từ vay ngân hàng để mua nhà, chứng từ chuyển khoản của người thân cho mượn để mua nhà trong thời điểm đó, tiền nợ lại người bán nhà, nhân chứng… Tòa án sẽ xem xét tính khách quan, trung thực và sức thuyết phục của các chứng cứ đó để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của cô ấy.

    Luật sư Thạc sĩ LÊ HỒNG DUẬT

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

LUẬT SƯ NGUYỄN THẠCH THẢO - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NGUYỄN THẠCH THẢO

ĐC: 4/63 - QUANG TRUNG - PHƯỜNG 10 - QUẬN GÒ VẤP - TP.HCM

ĐTDĐ: 0989046966 - ĐTVP: (08).38940903

EMAIL: lsthachthao@yahoo.com