Giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động?

Chủ đề   RSS   
  • #524336 30/07/2019

    phungpham1973
    Top 150
    Lớp 9

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:30/01/2019
    Tổng số bài viết (425)
    Số điểm: 11800
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 127 lần


    Giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động?

    Bên em có trường hợp công nhân bị tai nạn lao động, giám định 44%. Vậy em phải giải quyết chế độ cho họ như thế nào ạ?
     
     
    5409 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn phungpham1973 vì bài viết hữu ích
    sunshine19 (24/11/2019) ThanhLongLS (31/07/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #524364   30/07/2019

    minhpham1995
    minhpham1995
    Top 50
    Male
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/10/2017
    Tổng số bài viết (1126)
    Số điểm: 8819
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 172 lần


    Về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động  theo quy định tại Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:

    "Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

    1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

    2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

    a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

    b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

    c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

    3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

    4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

    a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

    b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

    6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

    7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

    8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

    9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;"

    Về hưởng chế độ tai nạn lao động theo chế độ bảo hiểm thì người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015:

    - Thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật.

    - Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1.

    - Người lao động không được hưởng chế độ nếu thuộc các nguyên nhân tại khoản 1 Điều 40 của Luật.

    Về mức trợ cấp tai nạn lao động do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chỉ trả:

    Thực hiện theo quy định tại Điều 48, Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Cụ thể:

    + Suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần:

    Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở. Ngoài ra, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động. Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó

     + Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng:

    Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở. Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

    + Người lao động bị suy giảm dưới 5% chỉ được NSDLĐ trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

    Về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động: 

    Theo Điều 57 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015:

    "1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

    3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

    4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    Ngoài ra, về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động còn được hướng dẫn chi tiết tại Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXHnăm 2019.

    Cập nhật bởi minhpham1995 ngày 31/07/2019 05:48:02 CH
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn minhpham1995 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (31/07/2019)
  • #526389   26/08/2019

    linhtrang123456
    linhtrang123456
    Top 50
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (971)
    Số điểm: 6655
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 134 lần


    Khi người lao động bị tai nạn lao động thì người sử dụng sẽ có trách nhiệm theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015. Đối với chế độ tai nạn lao động để được hưởng phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 45 bạn nhé.

     

     
    Báo quản trị |  
  • #526495   27/08/2019

    Điều 144 Bộ Luật lao động 2012 và Điều 38  Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, theo đó:

    - Người sử dụng lao động thanh toán chi phí ý tế từ sơ cứu, cấp cứu khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động.

    - Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động. 

    - Bồi thường hoặc trợ cấp cho người lao động theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 Điều 145 của Bộ luật lao động.

    Ngoài ra, tại Điều 145 Bộ Luật lao động 2012 cũng có quy định quyền lợi của NLĐ:

    “3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

    a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

    b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

    Bên bạn có trách nhiệm thanh toán chi phí y tế từ sơ cứu đến cấp cứu, trả đủ tiền lương tỏng thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động và trợ cấp cho người lao động theo quy định trên.

     

     
    Báo quản trị |  
  • #527167   31/08/2019

    1. Trách nghiệm của NSDLD:

    -  Thanh toán chi phí đồng tri trả và những chi phí không nằm trong danh mục tri trả của quỹ BHYT đối với NLD tham gia  BHYT. Trường hợp NLD không được tham gia BHYT thì đơn vị trịu trách nghiệm chi trả toàn bộ chi phí trong quá trình điều trị TNLD-BNN cho NLD.

    - Trả đủ tiền lương cho NLD trong thời gian điều trị do TNLD-BNN

    - Trợ cấp cho NLD khi bị TNLD mà không phải do lỗi của NLD:

    - Ít nhất bằng 1,5 TL nếu bị suy giảm từ 5%-10%, sau đó cứ thêm 1% hưởng thêm 0,4 tháng TL nếu bị suy giảm từ 11% đến 80%.

    - Bồi thường cho NLD hoặc Thân nhân NLD ít nhất bằng 30 tháng tiền lương nếu NLD bị suy giảm từ 81% trở lên hoặc tử vong do bị TNLD-BNN.

    -  Trường hợp bị TNLD do lỗi của NLD thì NLD được hưởng trợ cấp tối thiểu bàng 30% của Mục 3 nêu trên.

    - Tiền lương (TL) làm căn cứ tri trả cho NLD là Tiền lương bao gồm tất cả các phụ cấp được ghi trong hợp đồng của NLD.

    2. Trách nghiệm của cơ quan BHXH:

     Mức hưởng:

    - Trợ cấp hàng tháng = {0,3*Lương cơ sở + 0,02*(m-31%)*Lương cơ sở} + { 0,005*Lương + 0,003*(t-1)*Lương}

    - Trợ cấp 1 lần = {5*Lương cơ sở + 0,5*(m-5%)*Lương cơ sở} + {0,5*Lương + 0,3*(t-1)*Lương}

    Trong đó: m: là tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động                                      

                  t: thời gian tham gia BHXH (năm)

                  lương: Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

     Trợ cấp phục vụ:

    - Trường hợp NLD bị suy giảm sức khỏe từ 81% trở lên mà bị liệt, mù 2 mắt.. thì được ngoài các mức hưởng theo quy định hàng tháng còn được hưởng  trợ cấp phục vụ bằng tiền lương tối thiểu chung.

    Trợ cấp một lần khi chết:

    - Trợ cấp 1 lần bị chết do TNLD-BNN  ngoài hưởng theo chế độ tử tuất đã quy định thì được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm chết.

    Cấp các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:

    - NLD bị TNLD, BNN mà bị tổn thương các chức năng tỏng cơ thể mà ảnh hưởng đến sinh hoạt thì được trợ cấp phương tiện sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn.

    Thời điểm hưởng trợ cấp

    - Tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

    - Trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động , thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn thanhthuc30 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (03/09/2019)
  • #533432   24/11/2019

    sunshine19
    sunshine19
    Top 100
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (614)
    Số điểm: 4350
    Cảm ơn: 210
    Được cảm ơn 124 lần


    Để được hưởng chế độ tại nạn lao động thì cần đáp ứng những quy định tại Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

    1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

    b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

    c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

    2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

    Về trách nhiệm của người sử dụng lao động bạn tham khảo Điều 38 tại Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 nhé

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn sunshine19 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (25/11/2019)