Gấp gấp bác nào biết cho em hỏi

Chủ đề   RSS   
  • #386982 08/06/2015

    truongnth1

    Male
    Sơ sinh

    Lạng Sơn, Việt Nam
    Tham gia:17/06/2012
    Tổng số bài viết (23)
    Số điểm: 430
    Cảm ơn: 15
    Được cảm ơn 3 lần


    Gấp gấp bác nào biết cho em hỏi

    Các bác trên diễn đàn cho em hỏi thời gian giao quyết định cưỡng chế kiểm đếm trước khi thực hiện cưỡng chế

     
    3516 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #386993   09/06/2015

    nguoitruongphu
    nguoitruongphu
    Top 50
    Male
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/09/2014
    Tổng số bài viết (1087)
    Số điểm: 9134
    Cảm ơn: 87
    Được cảm ơn 301 lần


    15 ngày kể từ nhận QĐ kiểm đếm tài sản bị cưởng chế..( trong QĐ có ghi thời hạn ) đến ngày thứ 15 bạn có quyền nộp đơn xin Gia Hạn  ( nhớ lấy Biên Nhận nhận đơn gia hạn ) chờ ra Thông Báo trả lời có đồng ý cho gia hạn hay không? bạn được lợi là kéo dài thời gian để đối phó, Tất nhiên thông báo trả lời có thời hạn Kiểm đếm ...

    Cho dù em có xem anh là kẻ thù !Anh vẫn xem em là bạn ,bởi vì nếu không có em ( tức kẻ thù) ,thì lấy ai đâu ...để anh vượt qua thử thách?

    nguoitruongphu

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguoitruongphu vì bài viết hữu ích
    truongnth1 (09/06/2015)
  • #387065   09/06/2015

    truongnth1
    truongnth1

    Male
    Sơ sinh

    Lạng Sơn, Việt Nam
    Tham gia:17/06/2012
    Tổng số bài viết (23)
    Số điểm: 430
    Cảm ơn: 15
    Được cảm ơn 3 lần


    cảm ơn bác nguoitruongphu nhưng mà em bị cưỡng chế kiểm đếm đất đai. Mà em đọc trong  luật đất đai lại không thấy nói gì về thời gian giao quyết định trước khi cưỡng chế. Nó giao giấy cưỡng chế vào lúc 21h30 hôm 8/6/2015 mà  thời gian thực hiện cưỡng chế là sáng hôm sau, tức là 10 tiếng sau. Bác có thể cho em biết luật nào quy định và điều khoản nào để em có thể làm đơn khiếu nại. Chân thành cảm ơn bac!

     
    Báo quản trị |  
  • #387101   09/06/2015

    nguoitruongphu
    nguoitruongphu
    Top 50
    Male
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/09/2014
    Tổng số bài viết (1087)
    Số điểm: 9134
    Cảm ơn: 87
    Được cảm ơn 301 lần


    truongnth1 viết:

    cảm ơn bác nguoitruongphu nhưng mà em bị cưỡng chế kiểm đếm đất đai. Mà em đọc trong  luật đất đai lại không thấy nói gì về thời gian giao quyết định trước khi cưỡng chế. Nó giao giấy cưỡng chế vào lúc 21h30 hôm 8/6/2015 mà  thời gian thực hiện cưỡng chế là sáng hôm sau, tức là 10 tiếng sau. Bác có thể cho em biết luật nào quy định và điều khoản nào để em có thể làm đơn khiếu nại. Chân thành cảm ơn bac!

    Theo luật cưởng chế THA thì không được thực chế THA  ngoài giờ Hành Chánh tức từ  17 giờ chiều hôm trước đến 8 giờ sáng hôm sau...có nghĩa là mọi hành vi cưởng chế THA buộc phải giờ hành chánh ( ngày lể ,chủ nhật là ngoài giờ hành chánh) từ 8 giờ sáng đến 17 giờ chiều....

    Nếu giao giấy báo vào lúc 21gio 30 là sai theo qui định THA .

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH LẠNG SƠN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
    ---------

    Số: 22/2009/QĐ-UBND

    Lạng Sơn, ngày 23 tháng 12 năm 2009

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 nă m 2003;
    Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 nă m 2003;
    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
    Căn cứ Nghị đ ịnh số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân dân;
    Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10 2004 về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về việc sửa đổi một số Điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 123/2007/NĐ-CPngày 27/7/2007 về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CPngày 16/11/2004 của Chính phủ;
    Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ;
    Căn cứ Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phê chuẩn phương án Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2010.
    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 399/TTr-STNMTngày 18/12/2009,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

    Điều 2. Giá các loại đất Ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để:

    1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

    2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

    3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003;

    4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003;

    5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

    6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, 40 của Luật Đất đai nă m 2003;

    7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

    Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ: TNMT , TC;
    - Cục Kiểm tra VB QPP L-BTP;
    - TT. Tỉnh uỷ;
    - TT. HĐND tỉnh;
    - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
    - VKSND tỉnh, T AND tỉnh;
    - MTTQ tỉnh, các Đoàn thể tỉnh;
    - CT, PCT UBND tỉnh;
    - Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
    - PVP, Phòng CV;
    - Lưu: VT. Vcs

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Dương Thời Giang

     

    QUY ĐỊNH

    GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.
    (Kèm theo Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

    Chương 1

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Nguyên tắc phân vùng, phân khu vực phân loại đô thị để xác định giá.

    1. Nguyên tắc cụ thể khi xác định giá các loại đất:

    Căn cứ vào thực tế khu vực, vị trí đất, khoảng cách tới đường giao thông (đối với nhóm đất nông nghiệp); khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ (đối với nhóm đất phi nông nghiệp) để xác định giá các loại đất theo nguyên tắc:

    a) Nhóm đất nông nghiệp: Đất khu vực I, vị trí 1 có giá cao nhất. Các khu vực, vị trí tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần.

    b) Nhóm đất phi nông nghiệp: Đường loại I, khu vực I, vị trí 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính có mức giá cao nhất. Các loại đường, khu vực và vị trí tiếp theo có khả năng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn có mức giá theo thứ tự giảm dần.

    2. Phân vùng, phân khu vực, phân loại đô thị:

    a) Phân vùng: Các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thuộc loại "Xã Miền núi".

    b) Phân khu vực:

    Căn cứ các Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; số 05/2007/QĐ-UBDTngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc và điều kiện thực tế của tỉnh Lạng Sơn, bảng giá đất năm 2010 được phân làm 03 khu vực như sau:

    - Nhóm đất nông nghiệp: Phân làm 03 khu vực.

    + Khu vực I (Vùng tương đối bằng phẳng): Gồm 05 phường và 32 xã nằm trên địa bàn các huyện và Thành phố;

    + Khu vực II (Vùng núi thấp): Gồm 129 xã nằm trên địa bàn các huyện và thành phố;

    + Khu vực III (Vùng núi cao, các xã đặc biệt khó khăn): Gồm 60 xã nằm trên địa bàn các huyện.

    - Nhóm đất phi nông nghiệp: Gồm đất ở tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

    + Khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường giao thông chính, trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã, ... được quy định từ 01 đến 03 vị trí tương ứng với từng mức giá; các vị trí không quy định mức giá thì áp dụng theo bảng giá đất ở các khu vực còn lại tại nông thôn;

    + Đất ở các khu vực còn lại tại nông thôn: Phân làm 03 khu vực (tương tự như nhóm đất nông nghiệp); Trong từng khu vực phân làm 03 nhóm vị trí đất để xác định giá cho từng nhóm vị trí tại các khu vực.

    c) Phân loại đô thị, đường phố:

    - Phân loại đô thị:

    + Thành phố Lạng Sơn là "Đô thị Loại III" theo Quyết định số 997/QĐ-BXD ngày 18/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; 

    + Thị trấn các huyện tương đương với "Đô thị Loại V".

    - Phân loại đường phố:

    Căn cứ vào vị trí, khả năng sinh lợi, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức độ đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng,... của từng loại đường, đoạn đường phố.

    - Tên đường phố:

    + Khu vực thành phố Lạng Sơn được xác định theo quy định tại các Quyết định số2147/QĐ-UB-XD ngày 26/11/2001, số 09/2003/QĐ-UB ngày 14/5/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và căn cứ thực tế địa bàn; giữ nguyên các đường nội bộ tại các khu tái định cư.

    + Khu vực thị trấn thuộc các huyện: Ngoài các đường phố đã có tên, các đường phố, đoạn đường phố còn lại các huyện đặt ký hiệu hoặc quy ước phù hợp với từng địa phương.

    Chương 2

    GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

    Điều 2. Phân nhóm Bảng giá đất năm 2010

    1. Nhóm đất nông nghiệp: Phân theo 02 khu vực.

    Nhóm đất nông nghiệp khu vực thành phố Lạng Sơn.

    b) Nhóm đất nông nghiệp khu vực các huyện trên địa bàn tỉnh.

    Cơ cấu Nhóm đất nông nghiệp gồm 04 bảng giá:

    - Bảng 1: Giá đất trồng cây hàng năm.

    - Bảng 2: Giá đất trồng cây lâu năm.

    - Bảng 3: Giá đất rừng sản xuất.

    - Bảng 4: Giá đất nuôi trồng thủy sản.

    2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Gồm 04 bảng giá:

    - Bảng 6: Giá đất ở tại nông thôn.

    - Bảng 7: Giá đất ở tại đô thị.

    - Bảng 8: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

    - Bảng 9: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.

    - Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm: các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày các tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật), khi cần xác định giá trên cơ sở giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại các vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

    - Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở, đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép, đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

    - Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa căn cứ vào giá loại đất liền kề đã quyết định và căn cứ tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

    - Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận (trường hợp không có liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

    3. Nhóm đất chưa sử dụng:

    Đối với các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng (bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) khi cần định giá căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào khung giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng do Chính phủ Quy định để định mức giá đất cụ thể.

    Chương 3

    MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH ÁP GIÁ CỦA CÁC BẢNG GIÁ

    Điều 3. Nhóm đất nông nghiệp:

    1. Các bảng giá (bảng 1, 2 và 4) được xác định giá theo khu vực và vị trí như sau:

    - Vị trí 1: Trong khoảng cách: Từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường giao thông liên xã) vào sâu đến mét thứ 150.

    - Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến mét thứ 300.

    - Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.

    2. Bảng giá 3 (đất rừng sản xuất): Được áp dụng theo khu vực.

    Điều 4. Nhóm đất phi nông nghiêp:

    1. Bảng giá đất ở tại nông thôn (bảng 6).

    a) Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường giao thông chính, trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã...:

    - Quy định chung:

    + Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

    + Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất.

    - Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:

    + Vị trí:

    * Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20.

    * Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80.

    * Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150.

    * Các Vị trí chưa quy định mức giá trong bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất ở các khu vực còn lại ở nông thôn liền kề.

    + Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:

    * Vị trí 1:           K = 1,0             * Vị trí 3:           K = 0,3

    * Vị trí 2:           K = 0,4

    b) Bảng giá đất ở nông thôn các khu vực còn lại: Được xác định theo khu vực và nhóm vị trí.

    2. Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng 7).

    a) Quy định chung:

    - Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

    - Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất.

    b) Quy định về cách xác định hệ số K:

    - Đối với đất ở VT1 (có mặt tiền):

    + Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng ( ³ 3) mét, hệ số K = 1.

    + Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ: Lớn hơn hoặc bằng ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn (< )3 m, hệ số K = 0,9

    - Thửa đất có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn ( < ) 2 mét, hệ số K = 0,8.

    - Đối với đất ở nằm trong các ngõ:

    + Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng ( ³ ) 3 mét, hệ số K = 1.

    + Ngõ có chiều rộng trung bình từ: Lớn hơn hoặc bằng ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn (< ) 3 m, hệ số K = 0,9

    + Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn ( < ) 2 mét, hệ số K = 0,8.

    c) Đối với trường hợp đặc biệt:

    - Quy định áp giá đối với các trường hợp: Tại các điểm cắt đường, đoạn đường phố; các đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,... khi xác định giá của các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm cắt đoạn đường phố hoặc điểm đầu của đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,... có mức giá thấp): Được xác định giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp.

    - Đất ở nông thôn giáp ranh với đất ở đô thị, đất giữa các đoạn thuộc trục đường giao thông chính, đất trong khu trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã,… khi xác định giá các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 50 mét: Được tính giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp.

    - Đối với các trường hợp: Khu tái định cư, Khu đô thị mới, những vị trí, đường phố chưa có mức giá quy định, hoặc trường hợp đặc biệt khi áp dụng bảng giá không phù hợp, thì khi cần xác định giá được thực hiện theo giá đất quy định tại các Quyết định cụ thể của UBND tỉnh cho khu vực đó.

    d) Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:

    - Vị trí 1:

     + Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1).

    + Thửa đất không có Vị trí 1 của đường phố chính nhưng nằm trong cự li 20 mét đầu thì được tính theo giá của vị trí 2 (áp dụng cho cả đất liền thửa và không liền thửa có Vị trí 1).

    - Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80;

    - Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150;

    - Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên.

    e) Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:

    - Vị trí 1:            K = 1,0             - Vị trí 3:            K = 0,3

    - Vị trí 2:            K = 0,4             - Vị trí 4:            K = 0,15

    Điều 5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bảng 8).

    Chi tiết để áp giá cho từng đường, đoạn đường; Các thôn, xã áp dụng như chi tiết thuyết minh của Bảng giá đất ở tại nông thôn (bảng 6).

    Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (bảng 9).

    Chi tiết để áp giá cho từng đường, đoạn đường phố áp dụng như chi tiết thuyết minh của Bảng giá đất ở tại đô thị (bảng 7).

    Chương 4

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức tổng hợp, cập nhật sự biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính theo quy định.

    2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các phòng chức năng theo dõi, cập nhật biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng thời gian quy định.

    Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. /.

     

    Văn bản này có file đính kèm, bạn phải tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung.

     

     

    Cho dù em có xem anh là kẻ thù !Anh vẫn xem em là bạn ,bởi vì nếu không có em ( tức kẻ thù) ,thì lấy ai đâu ...để anh vượt qua thử thách?

    nguoitruongphu

     
    Báo quản trị |  
  • #387102   09/06/2015

    nguoitruongphu
    nguoitruongphu
    Top 50
    Male
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/09/2014
    Tổng số bài viết (1087)
    Số điểm: 9134
    Cảm ơn: 87
    Được cảm ơn 301 lần


    truongnth1 viết:

    cảm ơn bác nguoitruongphu nhưng mà em bị cưỡng chế kiểm đếm đất đai. Mà em đọc trong  luật đất đai lại không thấy nói gì về thời gian giao quyết định trước khi cưỡng chế. Nó giao giấy cưỡng chế vào lúc 21h30 hôm 8/6/2015 mà  thời gian thực hiện cưỡng chế là sáng hôm sau, tức là 10 tiếng sau. Bác có thể cho em biết luật nào quy định và điều khoản nào để em có thể làm đơn khiếu nại. Chân thành cảm ơn bac!

    Theo luật cưởng chế THA thì không được thực chế THA  ngoài giờ Hành Chánh tức từ  17 giờ chiều hôm trước đến 8 giờ sáng hôm sau...có nghĩa là mọi hành vi cưởng chế THA buộc phải giờ hành chánh ( ngày lể ,chủ nhật là ngoài giờ hành chánh) từ 8 giờ sáng đến 17 giờ chiều....

    Nếu giao giấy báo vào lúc 21gio 30 là sai theo qui định THA .

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH LẠNG SƠN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
    ---------

    Số: 22/2009/QĐ-UBND

    Lạng Sơn, ngày 23 tháng 12 năm 2009

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 nă m 2003;
    Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 nă m 2003;
    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
    Căn cứ Nghị đ ịnh số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân dân;
    Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10 2004 về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về việc sửa đổi một số Điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 123/2007/NĐ-CPngày 27/7/2007 về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CPngày 16/11/2004 của Chính phủ;
    Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ;
    Căn cứ Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phê chuẩn phương án Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2010.
    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 399/TTr-STNMTngày 18/12/2009,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

    Điều 2. Giá các loại đất Ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để:

    1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

    2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

    3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003;

    4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003;

    5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

    6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, 40 của Luật Đất đai nă m 2003;

    7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

    Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ: TNMT , TC;
    - Cục Kiểm tra VB QPP L-BTP;
    - TT. Tỉnh uỷ;
    - TT. HĐND tỉnh;
    - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
    - VKSND tỉnh, T AND tỉnh;
    - MTTQ tỉnh, các Đoàn thể tỉnh;
    - CT, PCT UBND tỉnh;
    - Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
    - PVP, Phòng CV;
    - Lưu: VT. Vcs

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Dương Thời Giang

     

    QUY ĐỊNH

    GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.
    (Kèm theo Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

    Chương 1

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Nguyên tắc phân vùng, phân khu vực phân loại đô thị để xác định giá.

    1. Nguyên tắc cụ thể khi xác định giá các loại đất:

    Căn cứ vào thực tế khu vực, vị trí đất, khoảng cách tới đường giao thông (đối với nhóm đất nông nghiệp); khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ (đối với nhóm đất phi nông nghiệp) để xác định giá các loại đất theo nguyên tắc:

    a) Nhóm đất nông nghiệp: Đất khu vực I, vị trí 1 có giá cao nhất. Các khu vực, vị trí tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần.

    b) Nhóm đất phi nông nghiệp: Đường loại I, khu vực I, vị trí 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính có mức giá cao nhất. Các loại đường, khu vực và vị trí tiếp theo có khả năng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn có mức giá theo thứ tự giảm dần.

    2. Phân vùng, phân khu vực, phân loại đô thị:

    a) Phân vùng: Các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thuộc loại "Xã Miền núi".

    b) Phân khu vực:

    Căn cứ các Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; số 05/2007/QĐ-UBDTngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc và điều kiện thực tế của tỉnh Lạng Sơn, bảng giá đất năm 2010 được phân làm 03 khu vực như sau:

    - Nhóm đất nông nghiệp: Phân làm 03 khu vực.

    + Khu vực I (Vùng tương đối bằng phẳng): Gồm 05 phường và 32 xã nằm trên địa bàn các huyện và Thành phố;

    + Khu vực II (Vùng núi thấp): Gồm 129 xã nằm trên địa bàn các huyện và thành phố;

    + Khu vực III (Vùng núi cao, các xã đặc biệt khó khăn): Gồm 60 xã nằm trên địa bàn các huyện.

    - Nhóm đất phi nông nghiệp: Gồm đất ở tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

    + Khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường giao thông chính, trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã, ... được quy định từ 01 đến 03 vị trí tương ứng với từng mức giá; các vị trí không quy định mức giá thì áp dụng theo bảng giá đất ở các khu vực còn lại tại nông thôn;

    + Đất ở các khu vực còn lại tại nông thôn: Phân làm 03 khu vực (tương tự như nhóm đất nông nghiệp); Trong từng khu vực phân làm 03 nhóm vị trí đất để xác định giá cho từng nhóm vị trí tại các khu vực.

    c) Phân loại đô thị, đường phố:

    - Phân loại đô thị:

    + Thành phố Lạng Sơn là "Đô thị Loại III" theo Quyết định số 997/QĐ-BXD ngày 18/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; 

    + Thị trấn các huyện tương đương với "Đô thị Loại V".

    - Phân loại đường phố:

    Căn cứ vào vị trí, khả năng sinh lợi, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức độ đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng,... của từng loại đường, đoạn đường phố.

    - Tên đường phố:

    + Khu vực thành phố Lạng Sơn được xác định theo quy định tại các Quyết định số2147/QĐ-UB-XD ngày 26/11/2001, số 09/2003/QĐ-UB ngày 14/5/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và căn cứ thực tế địa bàn; giữ nguyên các đường nội bộ tại các khu tái định cư.

    + Khu vực thị trấn thuộc các huyện: Ngoài các đường phố đã có tên, các đường phố, đoạn đường phố còn lại các huyện đặt ký hiệu hoặc quy ước phù hợp với từng địa phương.

    Chương 2

    GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

    Điều 2. Phân nhóm Bảng giá đất năm 2010

    1. Nhóm đất nông nghiệp: Phân theo 02 khu vực.

    Nhóm đất nông nghiệp khu vực thành phố Lạng Sơn.

    b) Nhóm đất nông nghiệp khu vực các huyện trên địa bàn tỉnh.

    Cơ cấu Nhóm đất nông nghiệp gồm 04 bảng giá:

    - Bảng 1: Giá đất trồng cây hàng năm.

    - Bảng 2: Giá đất trồng cây lâu năm.

    - Bảng 3: Giá đất rừng sản xuất.

    - Bảng 4: Giá đất nuôi trồng thủy sản.

    2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Gồm 04 bảng giá:

    - Bảng 6: Giá đất ở tại nông thôn.

    - Bảng 7: Giá đất ở tại đô thị.

    - Bảng 8: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

    - Bảng 9: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.

    - Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm: các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày các tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật), khi cần xác định giá trên cơ sở giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại các vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

    - Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở, đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép, đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

    - Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa căn cứ vào giá loại đất liền kề đã quyết định và căn cứ tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

    - Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận (trường hợp không có liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

    3. Nhóm đất chưa sử dụng:

    Đối với các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng (bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) khi cần định giá căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào khung giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng do Chính phủ Quy định để định mức giá đất cụ thể.

    Chương 3

    MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH ÁP GIÁ CỦA CÁC BẢNG GIÁ

    Điều 3. Nhóm đất nông nghiệp:

    1. Các bảng giá (bảng 1, 2 và 4) được xác định giá theo khu vực và vị trí như sau:

    - Vị trí 1: Trong khoảng cách: Từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường giao thông liên xã) vào sâu đến mét thứ 150.

    - Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến mét thứ 300.

    - Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.

    2. Bảng giá 3 (đất rừng sản xuất): Được áp dụng theo khu vực.

    Điều 4. Nhóm đất phi nông nghiêp:

    1. Bảng giá đất ở tại nông thôn (bảng 6).

    a) Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường giao thông chính, trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã...:

    - Quy định chung:

    + Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

    + Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất.

    - Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:

    + Vị trí:

    * Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20.

    * Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80.

    * Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150.

    * Các Vị trí chưa quy định mức giá trong bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất ở các khu vực còn lại ở nông thôn liền kề.

    + Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:

    * Vị trí 1:           K = 1,0             * Vị trí 3:           K = 0,3

    * Vị trí 2:           K = 0,4

    b) Bảng giá đất ở nông thôn các khu vực còn lại: Được xác định theo khu vực và nhóm vị trí.

    2. Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng 7).

    a) Quy định chung:

    - Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

    - Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất.

    b) Quy định về cách xác định hệ số K:

    - Đối với đất ở VT1 (có mặt tiền):

    + Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng ( ³ 3) mét, hệ số K = 1.

    + Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ: Lớn hơn hoặc bằng ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn (< )3 m, hệ số K = 0,9

    - Thửa đất có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn ( < ) 2 mét, hệ số K = 0,8.

    - Đối với đất ở nằm trong các ngõ:

    + Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng ( ³ ) 3 mét, hệ số K = 1.

    + Ngõ có chiều rộng trung bình từ: Lớn hơn hoặc bằng ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn (< ) 3 m, hệ số K = 0,9

    + Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn ( < ) 2 mét, hệ số K = 0,8.

    c) Đối với trường hợp đặc biệt:

    - Quy định áp giá đối với các trường hợp: Tại các điểm cắt đường, đoạn đường phố; các đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,... khi xác định giá của các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm cắt đoạn đường phố hoặc điểm đầu của đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,... có mức giá thấp): Được xác định giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp.

    - Đất ở nông thôn giáp ranh với đất ở đô thị, đất giữa các đoạn thuộc trục đường giao thông chính, đất trong khu trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã,… khi xác định giá các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 50 mét: Được tính giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp.

    - Đối với các trường hợp: Khu tái định cư, Khu đô thị mới, những vị trí, đường phố chưa có mức giá quy định, hoặc trường hợp đặc biệt khi áp dụng bảng giá không phù hợp, thì khi cần xác định giá được thực hiện theo giá đất quy định tại các Quyết định cụ thể của UBND tỉnh cho khu vực đó.

    d) Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:

    - Vị trí 1:

     + Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1).

    + Thửa đất không có Vị trí 1 của đường phố chính nhưng nằm trong cự li 20 mét đầu thì được tính theo giá của vị trí 2 (áp dụng cho cả đất liền thửa và không liền thửa có Vị trí 1).

    - Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80;

    - Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150;

    - Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên.

    e) Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:

    - Vị trí 1:            K = 1,0             - Vị trí 3:            K = 0,3

    - Vị trí 2:            K = 0,4             - Vị trí 4:            K = 0,15

    Điều 5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bảng 8).

    Chi tiết để áp giá cho từng đường, đoạn đường; Các thôn, xã áp dụng như chi tiết thuyết minh của Bảng giá đất ở tại nông thôn (bảng 6).

    Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (bảng 9).

    Chi tiết để áp giá cho từng đường, đoạn đường phố áp dụng như chi tiết thuyết minh của Bảng giá đất ở tại đô thị (bảng 7).

    Chương 4

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức tổng hợp, cập nhật sự biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính theo quy định.

    2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các phòng chức năng theo dõi, cập nhật biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng thời gian quy định.

    Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. /.

     

    Văn bản này có file đính kèm, bạn phải tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung.

     

     

    Cho dù em có xem anh là kẻ thù !Anh vẫn xem em là bạn ,bởi vì nếu không có em ( tức kẻ thù) ,thì lấy ai đâu ...để anh vượt qua thử thách?

    nguoitruongphu

     
    Báo quản trị |  
  • #387108   09/06/2015

    nguoitruongphu
    nguoitruongphu
    Top 50
    Male
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/09/2014
    Tổng số bài viết (1087)
    Số điểm: 9134
    Cảm ơn: 87
    Được cảm ơn 301 lần


    truongnth1 viết:

    cảm ơn bác nguoitruongphu nhưng mà em bị cưỡng chế kiểm đếm đất đai. Mà em đọc trong  luật đất đai lại không thấy nói gì về thời gian giao quyết định trước khi cưỡng chế. Nó giao giấy cưỡng chế vào lúc 21h30 hôm 8/6/2015 mà  thời gian thực hiện cưỡng chế là sáng hôm sau, tức là 10 tiếng sau. Bác có thể cho em biết luật nào quy định và điều khoản nào để em có thể làm đơn khiếu nại. Chân thành cảm ơn bac!

    - Điều 46 Luật THADS quy định " Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế; Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định”. 

     

    II. Thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị trước khi cưỡng chế thi hành án dân sự 


    Quá trình cưỡng chế thi hành án dân sự không cho phép Chấp hành viên kéo dài thời gian, Luật quy định, Chấp hành viên không được tổ chức cưỡng chế thi hành án từ 22 giờ đêm đến 06 giờ sáng. Muốn vậy, Chấp hành viên phải có công tác chuẩn bị cưỡng chế thật tốt trước khi thực hiện việc cưỡng chế. 
    Trong thời gian diễn ra việc cưỡng chế, Chấp hành viên và những người tham gia đoàn cưỡng chế luôn phải đối mặt với những khó khăn, nguy hiểm nhất định. Nếu thời gian cưỡng chế càng kéo dài thì nguy cơ xảy ra càng nhiều hơn.

     
    Hơn nữa, tâm lý người bị cưỡng chế luôn mong muốn việc cưỡng chế không thể thực hiện được. Nếu Chấp hành viên tổ chức thực hiện không được việc cưỡng chế sẽ tạo tâm lý xem thường pháp luật của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Nhất là ý nghĩa, mục đích giáo dục pháp luật của việc cưỡng chế trong quần chúng nhân dân sẽ không đạt được. 


    Công tác chuẩn bị trước khi cưỡng chế rất quan trọng, khi cần thiết hoặc xảy ra bất kỳ tình huống nào, nếu có sự chuẩn tốt, Chấp hành viên sẽ dễ dàng xử lý và chỉ huy cuộc cưỡng chế diễn ra được thuận lợi. Căn cứ tình huống thứ nhất, do Chấp hành viên có sự chuẩn bị tốt về mặt lực lượng tham gia nên khi ông Thắng và người thần vừa có hành vi chống đối liền bị khống chế đưa về trụ sở công an thị trấn, cách ly ngay khỏi khu vực cưỡng chế. Hoặc là, trong trường hợp cưỡng chế giao nhà nhưng Chấp hành viên chưa yêu cầu công ty điện lực cắt điện tại hộ gia đình phải thi hành án thì khi tổ chức cưỡng chế, đương sự có thể dùng chính nguồn điện này để có cơ hội chống đối lực lượng cưỡng chế thành án, khi đó, hậu quả xảy ra không thể nào lường trước được. 


    Khi thực hiện việc cưỡng chế, Chấp hành viên luôn là người chỉ huy và chịu trách nhiệm chính, vì vậy, phong thái của Chấp hành viên phải tạo cho người bị cưỡng chế một tâm lý khuất phục thì việc cưỡng chế mới có nhiều cơ hợi thành công. Nhưng nếu quá trình thực hiện nhiệm vụ, Chấp hành viên do không có sự chuẩn tốt về mặt tâm lý, cơ sở vật chất thích hợp thì dẫn đến gặp lúng túng trong việc xử lý tình huống. Ví dụ như khi tiến hành kiểm kê tài sản, có một số tài sản cần phải để riêng nếu không muốn là hư hỏng thì cần có thùng xốp, bao tải, nhưng lúc này phải chạy đi mua thì ảnh hưởng rất lớn đến việc tháo dở, di dời căn nhà, kéo theo việc đo đạc lại diện tích đất phải giao trả không thể thực hiện một cách kịp thời và nhanh chóng được. 

     

    Cho dù em có xem anh là kẻ thù !Anh vẫn xem em là bạn ,bởi vì nếu không có em ( tức kẻ thù) ,thì lấy ai đâu ...để anh vượt qua thử thách?

    nguoitruongphu

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguoitruongphu vì bài viết hữu ích
    truongnth1 (09/06/2015)
  • #387166   09/06/2015

    truongnth1
    truongnth1

    Male
    Sơ sinh

    Lạng Sơn, Việt Nam
    Tham gia:17/06/2012
    Tổng số bài viết (23)
    Số điểm: 430
    Cảm ơn: 15
    Được cảm ơn 3 lần


    cảm ơn bác nguoitruongphu đã giúp đỡ. Vấn đề của em là cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc tức là nó muốn đo vật kiến trúc trong nhà và cần chữ ký của dân để sau này làm thủ tục lên phương án bồi thường. Tuy nhiên do cách làm mập mờ của ubnd thành phố Lạng Sơn nên người dân không tin tưởng, chính xác nó định lừa dân vì dự án nhà nước gì mà ko công khai, minh bạch. Dân thắc mắc thì không dám đối thoại. Khuôn viên mà kêu gọi nhà đầu tư nhảy vào kinh doanh dịch vụ. Vấn đề là bây giờ dân chúng em phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình. Chân thành cảm ơn bác!

     
    Báo quản trị |  
  • #387192   10/06/2015

    Thi hành án chỉ thi hành các bản án có hiệu lực pháp luật chứ làm gì lại thi hành quyết định kiểm đếm.

    BIẾT THÌ THƯA THỐT, KHÔNG BIẾT THÌ DỰA CỘT MÀ NGHE.

    Ý kiến tào lao của NTP vô tình có thể hại người khác vì tưởng là đúng.

     
    Báo quản trị |