Dự thảo: Trình tự kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu

Chủ đề   RSS   
  • #571090 03/05/2021

    hiesutran159
    Top 150
    Male
    Lớp 4

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/10/2020
    Tổng số bài viết (424)
    Số điểm: 5255
    Cảm ơn: 28
    Được cảm ơn 511 lần


    Dự thảo: Trình tự kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu

    Trình tự kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa nhập khẩu - Minh họa

    Kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa nhập khẩu - Minh họa

    Bộ Tài chính đang soạn thảo Nghị định quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu.

    Hiện nay, trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định chi tiết tại các Nghị định của Chính phủ, gồm:

    + Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 74/2018/NĐ-CPNghị định 154/2018/NĐ-CP)

    + Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.

    + Nghị định 85/2019/NĐ-CP quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Tại Quyết định 38/QĐ-TTg ngày 12/01/2021, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Cải cách mô hình kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu, giao Bộ Tài chính “chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định về cơ chế quản lý, phương thức, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu” để làm cơ sở triển khai Mô hình mới về kiểm tra chất lượng và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu.

    Tại Dự thảo, Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ được quy định từ Điều 23 đến Điều 29.

    Chương này được bố cục thành 02 mục, gồm các nội dung:

    a) Mục 1 quy định về tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu.

    - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động cấp Thông báo tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm (kèm mã số tự công bố sản phẩm).

    - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và đăng tải bản công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động cấp Thông báo tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm (kèm mã số đăng ký bản công bố sản phẩm).

    Hàng hóa đã được cấp mã số đăng ký bản công bố sản phẩm thì các lần nhập khẩu hàng hóa giống hệt tiếp theo, các tổ chức, cá nhân khai mã số đăng ký bản công bố sản phẩm trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan để được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.

    Trường hợp cơ quan kiểm tra có thông tin hàng hóa nhập khẩu vi phạm về an toàn thực phẩm thì thông báo cho cơ quan hải quan để tạm dừng thực hiện thủ tục hải quan đồng thời đề nghị cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng do các bộ, quản lý ngành, lĩnh vực chỉ định để kiểm nghiệm lại. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng để lấy mẫu hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra.

    b) Mục 2 quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu theo các phương thức kiểm tra.

    - Phương thức kiểm tra chặt là việc kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu phân tích, kiểm nghiệm áp dụng đối với hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:

    + Hàng hóa không đạt yêu cầu nhập khẩu tại lần kiểm tra trước đó;

    + Hàng hóa có cảnh báo, có yêu cầu đặc biệt của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất;

       + Hàng hóa thuộc diện kiểm tra ngẫu nhiên không quá 5% để đánh giá tuân thủ của doanh nghiệp; hàng hóa có rủi ro cao, dấu hiệu vi phạm.

       - Phương thức kiểm tra thông thường là việc kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm, áp dụng đối với hàng hóa giống hệt đã có 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu theo phương thức kiểm tra chặt trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện kiểm tra chặt và kiểm tra giảm.

       - Phương thức kiểm tra giảm là việc kiểm tra hồ sơ ngẫu nhiên không quá 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu, áp dụng đối với hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:

    + Hàng hóa giống hệt đã có 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu theo phương thức kiểm tra thông thường;

    + Hàng hóa đã được xác nhận đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước đã ký kết Điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau trong hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm mà Việt Nam là thành viên; có kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu đối với lô hàng, mặt hàng phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

    + Được sản xuất trong các cơ sở áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương.

    - Trình tự kiểm tra chặt:

    + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ kiểm tra và lựa chọn cơ quan kiểm tra.

    + Cơ quan kiểm tra thông báo việc áp dụng phương thức kiểm tra chặt trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

    + Cơ quan kiểm tra lực chọn tổ chức thử nghiệm lấy mẫu để thử nghiệm.

    + Tổ chức thử nghiệm thông báo kết quả trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi có kết quả thử nghiệm.

    + Cơ quan hải quan căn cứ kết quả thử nghiệm để thông quan hàng hóa.

    - Trình tự kiểm tra thông thường:

    + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ kiểm tra và lựa chọn cơ quan kiểm tra.

    + Cơ quan kiểm tra thông báo việc áp dụng phương thức kiểm tra trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

    + Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ đăng ký kiểm tra.

    + Cơ quan hải quan căn cứ thông báo kết quả kiểm tra để thông quan hàng hóa.

    - Trình tự kiểm tra giảm:

    + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ kiểm tra gồm giấy đăng ký kiểm tra và chứng từ chứng nhận cơ sở sản xuất áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương (đối với lần đầu nhập khẩu hàng hóa từ cơ sở sản xuất này).

    + Trường hợp không thuộc diện kiểm tra ngẫu nhiên 5% thì Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận hồ sơ và phản hồi để làm thủ tục hải quan theo quy định.

    + Trường hợp thuộc diện kiểm tra ngẫu nhiên 5% thì thực hiện nộp hồ sơ và thực hiện trình tự kiểm tra theo phương pháp thông thường.

    Ngoài ra, Dự thảo còn quy định về Trình tự thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu từ Điều 9 đến Điều 22.

    Xem chi tiết tại file đính kèm dưới đây.

     
    143 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hiesutran159 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (03/05/2021)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận