DanLuat 2015

Đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng

Chủ đề   RSS   
  • #394390 30/07/2015

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng

    Kính gửi Luật sư tư vấn!

    "Trường hợp trong 01 Hợp đồng nhưng có hai điều khoản như sau:
     

    Điều 6: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

    -          Trường hợp Bên A không bàn giao sản phẩm đạt chất lượng và tiến độ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này thì Bên A có trách nhiệm khắc phục trong thời gian tối đa 05 ngày để bàn giao cho Bên B, trong trường hợp này Bên A chịu một khoản phạt tương tứng 0,5% /ngày/tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ. Quá thời gian khắc phục nêu trên Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, đồng thời yêu cầu Bên A: 

    (i)     Hoàn trả toàn bộ số tiền đã tạm ứng;

    (ii)   Chịu một khoản tiền phạt tương đương 8% tổng giá trị hợp đồng;

    (iii) Bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên B (nếu có).


    ...

    Điều 9: CAM KẾT CHUNG

    -       Không bên nào được đơn phương hủy hợp đồng, trường hợp đơn phương hủy hợp đồng phải bồi thường 100% tổng giá trị hợp đồng cho bên còn lại."

    Xin hỏi trong trường hợp này, hai điều khoản như vậy cùng quy định trong 01 hợp đồng thì có bị mâu thuẫn không?

    Xin chân thành cảm ơn!

    Phạm Huyền.

    Cập nhật bởi ldggroup ngày 30/07/2015 09:17:12 SA
     
    32960 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #394586   31/07/2015

    vpluathuyhung
    vpluathuyhung
    Top 75
    Male
    Luật sư địa phương

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/07/2014
    Tổng số bài viết (664)
    Số điểm: 3755
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 182 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Bạn phải cho biết đây là hợp đồng thương mại hay hợp đồng dân sự vì nếu hợp đồng thương mại áp dụng luật thương mại phạt vi phạm hợp đồng bị giới hạn. nếu hợp đồng dân sự thì áp dụng bộ luật dân sự phạt vi phạm không bị hạn chế.

    Bạn cũng cần phân biệt giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hai:

    + phạt vi phạm: áp dụng khi có hành vi vi phạm hợp đồng.

    + bồi thường thiệt hại: bên yêu cầu phải chứng minh bên kia vi pham và gây thiệt hại cho bên yêu cầu bồi thường

    Cập nhật bởi vpluathuyhung ngày 31/07/2015 12:09:19 CH sa

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HUY HÙNG chuyên Tư vấn thuế.

    Điện thoại: 098 63 63 449 (Tư Vấn Miễn Phí)

    Luật sư: Huỳnh Phước Lợi

    Địa chỉ: quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

    Email: huynhloi75@gmail.com

    Lĩnh vực hành nghề:

    - Tư vấn về thuế.

    - Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

    - Tư vấn pháp luật.

    - Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

    - Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

     
    Báo quản trị |  
  • #394704   01/08/2015

    LS_CaoSyNghi
    LS_CaoSyNghi
    Top 25
    Luật sư quốc gia

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:11/05/2010
    Tổng số bài viết (3140)
    Số điểm: 20424
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1042 lần
    Lawyer

    Chào bạn,

    - Khi soạn thảo hợp đồng, các bên có quyền đưa vào bất cứ điều khoản nào theo ý kiến của mình và sự thống nhất của các bên. Tuy nhiên, khi có tranh chấp phát sinh thì cơ quan tài phán sẽ xác định cụ thể nội dung của các điều khoản có liên quan trên cơ sở pháp luật quy định nếu các bên không đồng ý được với nhau.

    - Có một thực tế là do vô tình hoặc cố tình, nhiều khi người ta đưa vào hợp đồng các điều khoản tương tự nhau hoặc mâu thuẫn nhau mà không biết. Điều này có thể gây nhiều khó khăn trong thực hiện hợp đồng hoặc giải quyết tranh chấp. Đơn cử một vài điểm trong ví dụ bạn nêu: Theo quy định (wording) thì 2 điều này tương tự nhau vì bao gồm cả bồi thường và phạt. Tuy nhiên chúng lại mâu thuẫn về giá trị của phạt và bồi thường. Nếu nói rằng phạt trong Điều 9 là 1 phần của tỷ lệ 100% và vẫn chỉ là 8% theo Điều 6 thì có vẻ như Điều 9 chỉ là cách nói lại nhưng mang tính chung chung của Điều 6. 

    Một hợp đồng tốt ít nhất phải đáp ứng sự đầy đủ, cụ thể, gọn gàng, rõ ràng, chính xác và bố cục theo 01 hệ thống chặt chẽ.

     

    Trân trọng!

    LS Cao Sỹ Nghị

    101 Đào Duy Anh, Phường 9, quận Phú Nhuận TP. HCM

    Email: caosynghi@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #396554   17/08/2015

    Xin chào bạn!

    Về vấn đề bạn thắc mắc, Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự xin được tư vấn cho bạn như sau:

    Theo những thông tin bạn cung cấp và câu hỏi của bạn thì chúng tôi có thể hiểu rằng bạn đang thắc mắc giữa Điều 6 quy định “Quá thời gian khắc phục nêu trên Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng…” và Điều 9 quy định “Không bên nào được đơn phương hủy hợp đồng”  là có sự mâu thuẫn nhau. Theo cách hiểu này chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    - Thứ nhất, sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng là do các bên tự do ý chí thể hiện, tuy nhiên không được vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, hai bên được tự do thỏa thuận trong trường hợp này tuy nhiên việc thỏa thuận của các bên nếu không rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

    - Thứ hai, về quy định tại Điều 6 và Điều 9, bạn cần phải phân biệt được giữa “Đơn phương chấm dứt hợp đồng”  tại Điều 6 và “Đơn phương hủy hợp đồng” tại Điều 9, Điều 425 và Điều 426 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về vấn đề này như sau:

    Điều 425. Hủy bỏ hợp đồng dân sự

    1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

    2. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    3. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.

    4. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại.

    Điều 426. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự

    1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

    2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.

    4. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường thiệt hại.”

    Theo quy định trên thì hủy hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng là hai hành vi hoàn toàn khác nhau. Trong đó, hủy hợp đồng khi một bên vi phạm hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật quy định dẫn đến hậu quả pháp lý hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận. Đơn phương chấm dứt hợp đồng đặt ra trong các trường hợp do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt, các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.

    Như vậy, việc hai bên thỏa thuận là không mâu thuẫn với nhau, và theo sự thỏa thuận này thì các bên không được hủy hợp đồng(theo quy định tại Điều 9) tuy nhiên các bên vẫn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng(theo Điều 6).

    - Một điểm lưu ý nữa đó là mức phạt do hai bên thỏa thuận. Do thông tin bạn cung cấp chưa đủ để xác định đây là hợp đồng dân sự hay hợp đồng thương mại, nên xét trong hai trường hợp:

    + Đây là hợp đồng thương mại, theo quy định tại Điều 301 Luật thương mại năm 2005 thì mức phạt do các bên thỏa thuận tuy nhiên không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

    + Đây là hợp đồng dân sự, theo quy định tại Điều 442 Bộ luật dân sự năm 2005 thì mức phạt do các bên tự thỏa thuận.

    Do đó, mức phạt các bên thỏa thuận tại Điều 6 là phù hợp với quy định của pháp luật.

    -----------

    Trên đây là sự tư vấn của Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự, hy vọng sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc. Nếu bạn cần tư vấn thêm hoặc hỗ trợ thực hiện, vui lòng gọi vào số điện thoại 0973.509.636 để được tư vấn trực tiếp.

    Trân trọng.!.

    Công Ty Luật Hải Nguyễn và cộng sự - Hotline: 0973.509.636 hoặc 0907.509.636

    Website: www.lamchuphapluat.vn - Email: luathainguyen@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn hainguyenlaw vì bài viết hữu ích
    Nguyenvanchien88 (16/10/2015) sh_bank (11/11/2015) VPLSHH (26/07/2016)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

LS Cao Sỹ Nghị

101 Đào Duy Anh, Phường 9, quận Phú Nhuận TP. HCM

Email: caosynghi@gmail.com

0 Thành viên đang online
-