DanLuat 2015

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Chủ đề   RSS   
  • #457670 16/06/2017

    longduong001002

    Male
    Sơ sinh

    Ninh Bình, Việt Nam
    Tham gia:21/10/2016
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 155
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 1 lần


    Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    tôi ký HĐLĐ với công ty 1nam. đến hạn kỳ tiếp HĐLĐ nhưng tôi không muốn ký HĐLĐ tiếp , vậy tôi có thể chấm dứt HĐLĐ được không? và như vậy có phải tôi làm trái pháp luật không?

    Công ty đang bắt tôi phải nộp phạt  với lý do đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

     Vay tôi có phải nộp phạt cho công ty theo quy định của pháp luật hay không?

    Tôi có thể khiếu nại lên liên đoàn LĐTBXH Cấp cơ sở được không? thủ tục như thế nào?

    nhờ anh chị em cộng đồng luật giúp tôi?

     
    2406 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn longduong001002 vì bài viết hữu ích
    ntqn1993 (16/06/2017)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #457691   16/06/2017

    Lan2007
    Lan2007

    Female
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/04/2014
    Tổng số bài viết (46)
    Số điểm: 839
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 18 lần


    Chào bạn, đối với trường hợp của bạn tôi xin được góp ý như sau: 

    Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

    Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
     
    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
     
    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
     
    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
     
    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
     
    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
     
    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
     
    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
     
    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
     
    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
     
    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
     
    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;
     
    c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
     
    3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
     
    Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
     
    1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
     
    2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
     
    3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

    Theo đó, trường hợp bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật (là trường hợp bạn không tuân thủ theo các quy định tại Điều 37) thì bạn phải bồi thường cho công ty.

     

    Trân trọng./.

    Chào bạn, hiện câu hỏi của bạn đang được chuyển đến Luật sư, nhờ Luật sư trả lời. 

    NGUYỄN THỊ HƯƠNG - CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: 043.212.3044 - E: m5.vietkimlaw@gmail.com

    01658.243.874

    Ad: Tầng 5, SHB Building, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội.

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn Lan2007 vì bài viết hữu ích
    clevietkimlaw3 (16/06/2017) longduong001002 (16/06/2017)
  • #457696   16/06/2017

    lawyerinthefuture
    lawyerinthefuture
    Top 150
    Male
    Lớp 2

    An Giang, Việt Nam
    Tham gia:29/10/2016
    Tổng số bài viết (385)
    Số điểm: 3280
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 123 lần
    Moderator

    Chào bạn ! Tôi xin ý kiến về vấn đề này như sau:

    Theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 tại khoản 1 2 của điều 36, như bạn trình bày thì ký 1 năm và đã hoàn thành xong công việc trong hợp đồng vì vậy hợp đồng đó sẽ chấm dứt, có ký tiếp hợp đồng mới hay không là do bạn và công ty đó thỏa thuận quyết định.

    Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

    1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

    2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

    Tuy nhiên nếu bạn rơi vào trường hợp khoản 2 điều 22 thì bạn không được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà phải làm tiếp đến khi hết hạn của hợp đồng hoặc có căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Điều 22. Loại hợp đồng lao động

    1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

    a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

    b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

    c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

    2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

    Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

     

     

     

    Trang facebook: " Hỗ Trợ Pháp Lý Miễn Phí " sẽ giúp các bạn giải đáp những vướng mắc pháp lý xoay quanh cuộc sống.

    Hãy ghé thăm trang khi bạn gặp phải một vấn đề vướng mặc nào đó .Đừng tiếc gì 1 like và 1 share trang facebook:

    " Hỗ Trợ Pháp Lý Miễn Phí ".

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn lawyerinthefuture vì bài viết hữu ích
    longduong001002 (16/06/2017)
  • #459259   29/06/2017

    Hoaithuong2709
    Hoaithuong2709
    Top 500
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/06/2015
    Tổng số bài viết (179)
    Số điểm: 1255
    Cảm ơn: 24
    Được cảm ơn 23 lần


    Các anh/chị ở trên cũng có trích dẫn:

    Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

    1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

    Như vậy, nếu hợp đồng hết hạn mà bạn không ký tiếp hoặc gia hạn thì đương nhiên hợp đồng chấm dứt. Đây không phải là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 

     
    Báo quản trị |  
  • #459417   30/06/2017

    Hợp đồng hết hạn là thuộc vào trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động rồi, hợp đồng đương nhiên tự chấm dứt không cần yếu tố tác động đâu bạn, còn việc doanh nghiệp bạn nói bạn chấm dứt trái luật thì bạn có quyền yêu cầu họ cung cấp cơ sở pháp lý thì mới có thể đối chiếu được, bạn không có nghĩa vụ phải nộp phạt gì cả, trong trường hợp này. Có thể doanh nghiệp chỉ dọa NLĐ không hiểu luật thôi 

     
    Báo quản trị |  
  • #459462   30/06/2017

    hoatuyetly152
    hoatuyetly152
    Top 150
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/11/2011
    Tổng số bài viết (446)
    Số điểm: 2900
    Cảm ơn: 19
    Được cảm ơn 68 lần


    Nếu những điều bạn nói là đúng thì theo quy định tại điều 36  Bộ luật Lao động 2012 bạn hoàn toàn có quyền chấm dứt hợp đồng lao động khi thời hạn hợp đồng 1 năm đã kết thúc. Công ty không có quyền bắt buộc bạn phải ký tiếp hợp đồng mới.

    Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

    1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

    2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

    Điều 192. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn

    6. Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

    Nếu bạn không thuộc trường hợp ngoại lệ tại điều 192 thì việc công ty bắt bạn nộp phạt là trái pháp luật. Bạn cần hỏi rõ căn cứ pháp lý nào khẳng định việc không ký tiếp hợp đồng mới của bạn là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Đến khi nào công ty đưa ra được căn cứ đó thì mới tính, chứ bạn đừng sợ những lời dọa dẫm vô lý như vậy. Và vì không phải đóng tiền phạt bạn cũng không cần khiếu nại lên liên đoàn LĐTBXH Cấp cơ sở.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-