Đòi bồi thường công đào ao thủ công khi đã được bồi thường đất nông nghiệp

Chủ đề   RSS   
  • #530604 10/10/2019

    thanhtracampha

    Male
    Sơ sinh

    Quảng Ninh, Việt Nam
    Tham gia:04/05/2012
    Tổng số bài viết (15)
    Số điểm: 350
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 3 lần


    Đòi bồi thường công đào ao thủ công khi đã được bồi thường đất nông nghiệp

    Năm 1994 gia đình tôi mua lại của ông A khu đất khoảng 2,3ha khai phá từ trước năm 1990 để trồng cây (có ao nuôi cá); khu đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đến năm 1996 tôi có thuê người đào mở rộng thêm ao, tiếp tục trồng cây, nuôi cá (gia đình tôi ở tại thửa đất liền kề khu đất trên từ năm 1992 đến nay, diện tích khoảng 600m2).

    Năm 2015, UBND Huyện thu hồi 1,1ha/2,3ha để mở rộng đường Quốc lộ (gồm toàn bộ diện tích ao) và bồi thường đất nông nghiệp; tôi đã khiếu nại Quyết định phê duyệt phương án bồi thường do chưa tính công đào ao thủ công cho gia đình tôi.

    UBND Huyện có Quyết định giải quyết khiếu nại không chấp nhận khiếu nại. Lý do: gia đình tôi đủ điều kiện được bồi thường đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích bị thu hồi (bao gồm cả cái ao, đã được vận dụng tính bồi thường theo giá đất nông nghiệp, cao hơn giá đất nuôi trồng thủy sản); gia đình tôi không thuộc trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (công đào ao). Mặt khác tôi không cung cấp được hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc đào ao, mở rộng ao và không được UBND xã xác nhận việc đầu tư đào ao của gia đình tôi (đã tổ chức lấy ý kiến khu dân cư xác định dự án có thu hồi ao của gia đình tôi nhưng không ai nắm rõ, xác nhận cho tôi thời điểm, khối lượng đào ao).

    Vậy đề nghị Luật sư tư vấn giúp tôi cơ sở pháp lý để khiếu nại lên UBND tỉnh đòi bồi thường công đào ao của gia đình tôi (dự án đã hoàn thành, không còn hiện trạng cái ao, biên bản kiểm đếm đất đai, tài sản cũng không thể hiện kích thước, diện tích cái ao của gia đình tôi vì chỉ tính tổng diện tích thu hồi đất nông nghiệp). 

    Gia đình tôi xin trân trọng cảm ơn!

     
    2126 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn thanhtracampha vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (14/10/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #530748   13/10/2019

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2036)
    Số điểm: 11785
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1385 lần
    Lawyer

    Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất. Việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất trong trường hợp của bạn sẽ được giải quyết căn cứ vào Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Cụ thể: 

    Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    1. Đối tượng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là các trường hợp quy định tại Điều 76 của luật đất đai.

    2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

    a) Chi phí san lấp mặt bằng;

    b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

    c) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

    d) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

    3. Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:

    a) Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;

    b) Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

    4. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và được xác định theo công thức sau:

    P = P1+P2+P3 / T1 X T2

    Trong đó:

    P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;

    P1: Chi phí san lấp mặt bằng;

    P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

    P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

    P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;

    T1: Thời hạn sử dụng đất;

    T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.

    Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.

    Đối với việc tính mức bồi thường: Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ về các chi phí mà gia đình đã bỏ ra để đầu tư vào toàn bộ diện tích 7000m2 đất 5% nên không tính cụ thể cho bạn được. Tuy nhiên, bạn có thể dựa theo công thức tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 47/2014 đã được trình bày trên.

    Tuy nhiên, gia đình bạn đã đủ điều kiện được bồi thường đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích bị thu hồi (bao gồm cả cái ao, đã được vận dụng tính bồi thường theo giá đất nông nghiệp, cao hơn giá đất nuôi trồng thủy sản) nên rất khó để tiếp tiếp tục khiếu nại lên UBND Tỉnh.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (14/10/2019)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.