DanLuat 2015

ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CÔNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM

Chủ đề   RSS   
  • #518092 13/05/2019

    ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CÔNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM

    Trước hết, có thể khẳng định người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có quyền được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại của pháp luật Việt Nam về nhà ở mà cụ thể là Điều 7 Luật Nhà ở 2014 nhưng cần phải đáp ứng một số điều kiện mà pháp luật quy định để được công nhận quyền sở hữu nhà ở hợp pháp tại Việt Nam, cụ thể căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2014 thì:

    1. Trường hợp đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Thứ nhất, phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và có giấy tờ chứng minh nhân thân cụ thể như sau:

    a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

    b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Thứ hai, phải có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức: mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.

    (CSPL: Khoản 1 Điều 8 Luật Nhà ở, Khoản 2 Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2014)

    1. Trường hợp đối tượng là cá nhân nước ngoài thì:

    Trường hợp 1: nếu cá nhân người nước ngoài đó đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam thì:

    - Phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của pháp luật (CSPL: Khoản 2 Điều 160 Luật Nhà ở 2014).

    - Có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức:

    • Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
    • Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

    CSPL: điểm c Khoản 2 Điều 8, Khoản 3 Điều 160, Khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014

    Trường hợp 2: Nếu cá nhân người nước ngoài đó được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì phải không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật và cũng phải có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức như đã nêu ở Trường hợp 1

    Lưu ý: đối với các trường hợp cá nhân nước ngoài nêu trên phải có giấy tờ chứng minh theo quy định tại Điều 74 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP là Hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

    Trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

    CSPL: Khoản 3 Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP

     
    128 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận