Điều kiện để được cấp sổ đỏ

Chủ đề   RSS   
  • #348541 06/10/2014

    Lenhung86

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:06/10/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Điều kiện để được cấp sổ đỏ

    Chào Luật sư,

     

    Em có một số thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp em.

     

    Bố mẹ em được cấp mảnh đất trũng  750m2 gần như ruộng năm 1991 ( gia đình tự bồi đất cao) nhưng không có giấy tờ ( ngày đó ở quê em rất nhiều nhà được cấp như nhà em) đến nay vẫn chưa được cấp sổ đỏ. Gia đình em sử dụng ồn định mảnh đất từ đó đến nay và không có tranh chấp nào.

    Nay bố mẹ có nhượng lại cho vợ chồng em 1 phần 200m2.Em muốn làm đơn xin cấp giấy chứng nhận sử dụng 200m2 của vợ chồng em nhưng không được.

    Cán bộ địa chính giải thích như sau :

    1. Bố mẹ em phải làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 600m2 sau đó tách 200m2 cho vợ chồng em.

    2.Muốn làm giấy chứng nhận sử dụng đất bố mẹ em phải nộp 50% giá trị đất ( giá theo quy định ) cho nhà nước.

    Em có thắc mắc vì tất cả các gia đình cùng được cấp đất với nhà em đều được làm sổ đỏ thì được giâỉ thích là  đất nhà em thuộc hành lang giao thông . Vì đất mặt đường ( rộng 30m2 x dài 25m2 ). Mốc lộ giới từ mặt đường vào đất nhà em khoảng 17m2. ( mốc mới đặt hơn 2 năm nay ). Phần diện tích đất từ mốc lộ giới ra mặt đường không được cấp sổ đỏ và không được đền bù khi giải tỏa mà chỉ được hộ trợ 1 phần.

    Em mong luật sư tư vấn giúp !

    Em xin chân thành cảm ơn.

     

     
    4291 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #441389   13/11/2016

    Cle.VietKim
    Cle.VietKim

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/10/2016
    Tổng số bài viết (44)
    Số điểm: 220
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào bạn,
    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vấn đề bạn đang thắc mắc, dựa trên các tông tin bạn cung cấp, tôi xin có một số trao đổi như sau:
    1. Về việc tại sao bạn chưa được cấp sổ đỏ thì theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013:
    "Điều 188: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này
    b) Đất không có tranh chấp;
    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất”.
    Do đất của bố mẹ bạn chưa có GCN QSDĐ nên không thể thực hiện quyền chuyển nhượng hay tặng cho đối với bạn. Do đó việc yêu cầu cấp GCN QSD 200 m2 đất bị từ chối là đúng. Muốn chuyển nhượng đất cho ạn trước tiên cần phải có GCN quyền sử dụng đất.
    2. Về việc phải đóng tiền mới làm GCN quyền sử dụng đất the như cán bộ địa chính giải thích. Có thể do diện tích đất nhà bạn được cấp (trũng như ruộng) thuộc nhóm đất nông nghiệp tuy nhiên gia đình bạn tự ý bồi cao đất sử dụng với mục đích làm đất ở, như vậy là sai mục đích sử dụng. Nếu giờ muốn cấp GCN QSDĐ thì đồng thời phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Theo Nghị định 45/2015/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất quy định:
    Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
    2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
    b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Theo quy định trên, để được cấp GCN QSDĐ đúng với mục đích gia đình bạn đang sử dụng, gia đình bạn phải đóng tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KHÔNG phải là 50% giá trị đất.
    3. Về việc đất thuộc hành lang an toàn giao thông đường bộ. Khoản 1 Điều 15 Nghị định 11/2010/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 100/2013/NĐ-CP quy định về hành lang an toàn đường bộ như sau:
    Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
    Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ xác định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định như sau:
    1. Đối với đường ngoài đô thị: Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn đường bộ có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là:
    a) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;
    b) 13 mét đối với đường cấp III;
    c) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;
    d) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.
    2. Đối với đường đô thị, bề rộng hành lang an toàn được tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đường cao tốc đô thị, bề rộng hành lang an toàn là 40 mét.
    3. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình đường bộ.
    Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt.
    4. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên.
    Như vậy, đối với từng loại đường cụ thể thì sẽ phải dành ra phần đất nhất định tính từ mép đường vào để làm hành lang an toàn giao thông đường bộ; 
    Theo Khoản 4 Điều 56 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:
    Điều 56. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
    4. Tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định sau:
    a) Trường hợp sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình hoặc trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn liền với đất đã có từ trước khi hành lang an toàn công trình được công bố, tái định cư theo quy định của pháp luật.
    Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục. Chủ công trình phải chịu trách nhiệm đối với việc khắc phục đó; nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;
    b) Trường hợp sử dụng đất không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này thì người đang sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và phải tuân theo các quy định về bảo vệ an toàn công trình;
    c) Đất trong hành lang an toàn công trình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai, trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất.
    Người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chỉ được sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản này.

    Như vậy, nếu việc sử dụng đất của gia đình bạn không gây cản trở đối với việc bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ thì gia đình bạn vẫn được cấp GCN QSDĐ. Tuy nhiên, trong GCN quyền sử dụng đất được ghi chú “Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình... (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ)" theo quy định tại Khoản 2, Điều 11, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    Và khi nhà nước tiến hành thu hồi đất, nếu đất mà gia đình bạn đang sử dụng không thuộc các trường hợp quy định không được bồi thường thì gia đình bạn sẽ được Nhà nước bồi thường .
    Trên đây là ý kiến trao đổi của tôi về vấn đề bạn thắc mắc. Nếu có vấn đề gì cần biết thêm chi tiết, bạn có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ bên dưới.

    Phòng Đất Đai | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: (+84-4) 6.269.4744 - E: luatvietkim@gmail.com

    Ad: CS1- Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN / CS2 - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  
  • #441414   13/11/2016

    vuhoang.vnu
    vuhoang.vnu

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:12/10/2016
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Điều kiện để được cấp sổ đỏ

    Chào Luật sư,

     

    Em có một số thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp em.

     

    Bố mẹ em được cấp mảnh đất trũng  750m2 gần như ruộng năm 1991 ( gia đình tự bồi đất cao) nhưng không có giấy tờ ( ngày đó ở quê em rất nhiều nhà được cấp như nhà em) đến nay vẫn chưa được cấp sổ đỏ. Gia đình em sử dụng ồn định mảnh đất từ đó đến nay và không có tranh chấp nào.

    Nay bố mẹ có nhượng lại cho vợ chồng em 1 phần 200m2.Em muốn làm đơn xin cấp giấy chứng nhận sử dụng 200m2 của vợ chồng em nhưng không được.

    Cán bộ địa chính giải thích như sau :

    1. Bố mẹ em phải làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 600m2 sau đó tách 200m2 cho vợ chồng em.

    2.Muốn làm giấy chứng nhận sử dụng đất bố mẹ em phải nộp 50% giá trị đất ( giá theo quy định ) cho nhà nước.

    Em có thắc mắc vì tất cả các gia đình cùng được cấp đất với nhà em đều được làm sổ đỏ thì được giâỉ thích là  đất nhà em thuộc hành lang giao thông . Vì đất mặt đường ( rộng 30m2 x dài 25m2 ). Mốc lộ giới từ mặt đường vào đất nhà em khoảng 17m2. ( mốc mới đặt hơn 2 năm nay ). Phần diện tích đất từ mốc lộ giới ra mặt đường không được cấp sổ đỏ và không được đền bù khi giải tỏa mà chỉ được hộ trợ 1 phần.

    Em mong luật sư tư vấn giúp !

    Em xin chân thành cảm ơn.

     

    Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi. Dựa vào những điều bạn cung cấp mình có thể tư vấn như sau:

    Có thể thấy trong trường hợp của bạn, vợ chồng bạn không đủ yêu cầu để làm sổ đỏ do 02 vấn đề:

    1.     Bố mẹ bạn chưa làm giấy đăng kí quyền sử dụng đất để tạo cơ sở tách sổ đỏ cho bạn.

    2.     Việc mảnh đất của bạn có 17m2 nằm trong vành đai an toàn đường bộ có ảnh hưởng đến việc bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không.

    Thứ nhất, để được tách thửa đất, bạn phải đáp ứng điều kiện căn cứ theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
     

    Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

    Vì vậy, khi bố mẹ bạn chưa xin được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mảnh đất 750m2 thì bạn chưa thể tách thửa đất được.

    Theo điều 101 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    […]

    2.     Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    […]

    Theo điều 157 khoản 3 luật đất đai năm 2013 quy định về vấn đề sử dụng đất đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn (trong trường hợp của bạn là hành lang an toàn giao thông đường bộ)

    Điều 157. Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

    […]

    3. Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình.

    […]

    Theo quy định trên, phần đất nhà bạn đang sự dụng có 17m2 thuộc hành lang an toàn giao thông, căn cứ theo điều 157, khoản 3 luật đất đai năm 2013, bạn được phép tiếp tục sử dụng mảnh đất ấy với mục đích đã xác định từ trước nhưng không được cản trở việc bảo vệ an toàn công trình - ở đây là con đường qua nhà bạn. Vì vậy, việc gia đình bạn đã ở trên mảnh đất này từ năm 1991 đến nay, không nảy sinh tranh chấp với bất kì ai có đủ điều kiện được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Đây là điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 101 khoản 3 của luật này.

    Thứ hai, theo điều 56 khoản 4 điểm c về đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất quy định như sau:

              […]

    c) Đất trong hành lang an toàn công trình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai, trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất.

    […]

    Như vậy 17m2 đất của gia đình bạn trong trường hợp này đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Thứ ba, sau khi đủ điều kiện trên, gia đình bạn muốn được cấp giấy sử dụng đất (Sổ đỏ) phải căn cứ theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP qui định về việc thu tiền sử dụng đất, tại điều 6 khoản 1 điểm a ghi:

    Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

    a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

     […]

    Từ những điều trên, ta có thể kết luận:

    1.     Khu đất 750m2 gia đình bạn đang sử dụng đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Với 17m2 thuộc hành lang an toàn giao thông trên phần đất nhà bạn, gia đình bạn tiếp tục được sử dụng nó với yêu cầu không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình (con đường qua nhà bạn) và bạn được cấp sổ đỏ với 17m2 trên.

    2.Lời giải thích của cán bộ địa chính là có cơ sở. Vì vậy muốn được cấp sổ đỏ với mảnh đất 750m2 đó, gia đình bạn phải đóng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

    Sau đây là bảng giá đất tại tỉnh Hưng Yên nơi bạn sống để tham khảo:

    http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-17-2014-NQ-HDND-quy-dinh-gia-cac-loai-dat-Hung-Yen-2015-263010.aspx

     

     
    Báo quản trị |