Điều kiện cấp GCNQSDĐ

Chủ đề   RSS   
  • #400330 23/09/2015

    khuyennghiale

    Sơ sinh

    Bình Định, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2015
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Điều kiện cấp GCNQSDĐ

    Xin chào Luật sư !

    Từ sau khi tập kết từ Miền Bắc về năm 1978, gia đình tôi có khai phá một khoảng diện tích khoảng 7000m2, và sử dụng trồng các loại cây hoa màu ngắn ngày, đến khoảng năm 1990 - 1991 UBND xã có đi đo đạc và lập bộ thu tiền phí đấu giá đất, trong đó có phần đất của gia đình tôi, để lấy tiền chi phí hoạt động cho UBND xã lúc đó và duy trì cho đến nay và gia đình tôi vẫn nộp bình thường và cũng không có ai tranh giành.  Qua tìm hiểu thì tôi được biết đây không phải là phần đất dự phòng của UBND xã quản lý và cũng chưa có quy hoạch gì liên quan đến khu đất này.

    Đầu năm 2015 tôi đến UBND xã đề nghị hướng dẫn lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà tôi, thì không được hướng dẫn và được cán bộ trả lới là đất không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.

    Như vậy, xin hỏi luật sư diện tich đất của tôi như nêu trên có đủ điều kiện để cấp GCN QSDĐ không, thưa luật sư.

     
    2769 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #440510   03/11/2016

    Cle.VietKim
    Cle.VietKim

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/10/2016
    Tổng số bài viết (44)
    Số điểm: 220
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào bạn,

    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vấn đề bạn thắc mắc, dựa trên các thông tin bạn cung cấp, tôi có một số trao đổi, góp ý với bạn như sau:

    Về điều kiện của người được cấp GCNQSD đất:

    Điều 99 Luật Đât Đai 2013 quy định về trường hợp sử dụng đất được cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vơi đất như sau:

    1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

    a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

    b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

    c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

    d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

    đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

    e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

    g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

    h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

    k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

    Về điều kiện cấp GCNQSD đất,

    Tại Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
    Ngoài ra, tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai 2013 có quy định:
    “4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.”

    Như vậy, theo như thông tin bận cung cấp, đối với diện 7000m2 đất nông nghiệp (không phải đất dự phòng, không có quy hoạch) của gia đình bạn, bạn cần phải xem xét xem có phù hợp với hạn mức do UBND tỉnh quy định không. Trong trường hợp vượt quá hạn mức, bạn chỉ được cấp GCN cho diện tích đất nằm trong hạn mức, phần diện tích vượt quá hạn mức quy định phải chuyển sang thuê. Trong trường hợp nằm trong hạn mức thì bạn có đủ điều kiện được cấp GCN cho toàn bộ diện tích kể trên.

    Ngoài ra, bạn nên hỏi rõ UBND địa phương về lý do vì sao diện tích đất kể trên chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ cho rõ ràng.

    Trên đây là một số ý kiến góp ý của tôi về vấn đề này. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi, nếu bạn còn vấn đề gì muốn biết thêm chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

    Cập nhật bởi Cle.VietKim ngày 03/11/2016 11:27:55 CH

    Phòng Đất Đai | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: (+84-4) 6.269.4744 - E: luatvietkim@gmail.com

    Ad: CS1- Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN / CS2 - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |