DanLuat 2015

Điểm mới trong quản lý kinh doanh theo phương thức đa cấp

Chủ đề   RSS   
  • #490222 23/04/2018

    TuyenBig
    Top 200
    Female
    Lớp 6

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (306)
    Số điểm: 8421
    Cảm ơn: 16
    Được cảm ơn 244 lần


    Điểm mới trong quản lý kinh doanh theo phương thức đa cấp

    Vừa qua Chính phủ đã ban hành Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp sẽ có hiệu lực từ ngày 2/5/2018 để thay thế cho Nghị định 42/2014/NĐ-CP trước đây. Nghị định gồm 61 Điều với 8 Chương, quy định về hoạt động, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

    Nghị định 40/2018/NĐ-CP có một số điểm mới đáng lưu ý được tổng hợp như sau:

    1. Thay đổi đối tượng không được kinh doanh theo phương thức đa cấp

    - Bỏ nội dung: Hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp phải đáp ứng các quy định của pháp luật có liên quan.

    - Thêm đối tượng là sản phẩm nội dung thông tin số.

    - Không còn quy định đối tượng hàng hóa thuộc các danh mục cấm, hạn chế kinh doanh, bị áp dụng biện pháp khẩn cấp phải thu hồi, cấm lưu thông hoặc tạm ngưng hoạt động.

    (Căn cứ: Khoản 4 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

    2. Quy định mô tả cụ thể và thể hiện vai trò quản lý chặt chẽ hơn của Nhà nước đối với cả doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp và người tham gia bán hàng đa cấp như:

    - Đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, có thêm những quy định mới về việc cấm:

    +  Cung cấp thông tin gian dối về kế hoạch trả lương, về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;

    + Thực hiện khuyến mại sử dụng mạng lưới gồm nhiều cấp, nhiều nhánh mà trong đó người tham gia chương trình khuyến mãi có nhiều hơn một vị trí, mã số hoặc các hình thức tương đương khác;

    + Tổ chức các hoạt động trung gian thương mại theo quy định của pháp luật thương mại nhằm phục vụ cho việc duy trì, mở rộng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp;

    + Tiếp nhận hoặc chấp nhận đơn hoặc bất kỳ hình thức văn bản nào khác của người tham gia bán hàng đa cấp, trong đó người tham gia bán hàng đa cấp tuyên bố từ bỏ một phần hoặc toàn bộ quyền của mình theo quy định của Nghị định này hoặc cho phép doanh nghiệp không phải thực hiện nghĩa vụ đối với người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định  này;

    + Không sử dụng hệ thống quản lý người tham gia bán hàng đa cấp đã đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để quản lý người tham gia bán hàng đa cấp.”.

    * Bổ sung hành vi thực hiện bán hàng đa cấp tại địa phương nơi doanh nghiệp chưa được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

    * Ngoài ra  còn bổ sung thêm hành vi bị cấm trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

    + Cấm tổ chức, cá nhân kinh doanh theo phương thức đa cấp, tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, giới thiệu về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp của mình hoặc của tổ chức, cá nhân khác khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    + Cấm cá nhân tham gia vào hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh theo phương thức đa cấp chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Hiện tại: Không quy định nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 1, Điều 5; Điểm e, Khoản 2 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

    3. Bổ sung điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

    - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

    - Có mẫu hợp đồng bán hàng đâ cấp

    - chương trình đào tạo rõ ràng, minh bạch

    - Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

    - Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

    4. Bổ sung quy định về thông tin GCNĐK hoạt động bán hàng đa cấp

    Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các nội dung sau: Tên doanh nghiệp; thông tin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có): Mã số doanh nghiệp, nơi cấp, ngày cấp lần đầu, ngày thay đổi lần gần nhất; địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, website, email; thông tin người đại diện theo pháp luật: Họ tên, quốc tịch, thông tin chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, chức vụ, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú/nơi đăng ký lưu trú; phạm vi hàng hóa được phép kinh doanh theo phương thức đa cấp.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 3 Điều 8 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

    5. Bổ sung quy định về hồ sơ đề nghị cấ GCNĐK họa động bán hàng đa cấp

    Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

    Đơn đề nghị, bản sao GCĐKDN, 01 bản danh sách kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ, 02 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp (gồm mẫu HĐ, kê hoạch trả thưởng,chương trình đào tạo và quy tắc hoạt động), bản chính xác nhận ký quỹ, tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới, Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 9 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

    6. Bổ sung quy định về Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

    Quy định nêu rõ quy trình để được cấp GCNĐKHĐKD bán hàng đa cấp:

    Bắt đầu từ việc tiếp nhận hồ sơ sau đó sẽ tiến hành thẩm định. Trường hợp DN không sửa đổi, bổ sung , BCT sẽ thông báo trả hồ sơ và ghi rõ lý do. Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp thì BCT cấp GCNĐK hoạt động đa cấp => công bố lên trang thông tin điện tử, thông báo cho ngân hàng nơi  DN ký quỹ và các tài liệu liên quan.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 10 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

    Cập nhật bởi TuyenBig ngày 23/04/2018 01:47:36 CH Cập nhật bởi TuyenBig ngày 23/04/2018 01:45:18 CH
     
    1451 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #490226   23/04/2018

    TuyenBig
    TuyenBig
    Top 200
    Female
    Lớp 6

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (306)
    Số điểm: 8421
    Cảm ơn: 16
    Được cảm ơn 244 lần


    7. Bổ sung trường hợp sửa đổi, bổ sung GCNĐK hoạt động bán hàng đa cấp có thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến BCT

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 2, Điều 11 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    8. Cụ thể quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

    Hiện tại: Không quy định cụ thể những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    9. Bổ sung thời hạn cấp lại GCNĐK hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Bộ Công Thương cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp.

    Hiện tại: Không quy định cụ thể nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 2, Điều 13 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    10. Cụ thể về hồ sơ đề nghị gia hạn GCNĐK hoạt động bán hàng đa cấp

    Bao gồm: Đơn đề nghị, các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định này;  các tài liệu quy định tại Khoản 4,5,6,7,8,9 trường hợp có thay đổi, bổ sung GCNĐK hoạt động bán hàng đa cấp gần nhất.

    Hiện tại: Không quy định cụ thể những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 4, 5, Điều 14 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    11. Bổ sung trường hợp thu hồi GCNĐK hoạt động bán hàng đa cấp khi GCNĐK hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực

    Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực pháp luật.

    * Cụ thể hơn về trình tự, thủ tục thu hồi GCNĐK hoạt động bán hàng đa cấp

    Hiện tại: Không quy định nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 2, 3 Điều 16 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    12. Bổ sung trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp với trường hợp GCNĐK hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực

    Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;

    Hiện tại: Không quy định nội dung này

    (Căn cứ: điểm a, Khoản 1 Điều 17 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    13. Quy định cụ thể trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

    Hiện tại: Không quy định cụ thể nội dung này

    (Căn cứ: Điều 18 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    14. Bổ sung chương quy định về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

    Trong đó, quy định những nội dung:

    - Hoạt động bán hàng đa cấp tại đại phương

    - Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

    - Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

    - Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

    - Thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

    - Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

    - Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

    - Hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 27 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

     
    Báo quản trị |  
  • #490234   23/04/2018

    TuyenBig
    TuyenBig
    Top 200
    Female
    Lớp 6

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (306)
    Số điểm: 8421
    Cảm ơn: 16
    Được cảm ơn 244 lần


    15. Bổ sung, sửa đổi quy định về thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

    - Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

    - Trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp có sự tham dự của từ 30 người trở lên hoặc có sự tham dự của từ 10 người tham gia bán hàng đa cấp trở lên, doanh nghiệp bán hàng phải báo cho Sở Công thương.

    - Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 26 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    16. Sửa đổi, bổ sung các trường hợp đối tượng không được tham gia bán hàng đa cấp:

    - Người nước ngoài nếu không có giấy phép lao động tại VN thì sẽ không được tham gia bán hàng đa cấp. Tuy nhiên nếu nằm trong trường hợp miễn trừ thì vẫn được.

    - Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Nghị định này mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;

    - Cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này;

    - Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 28 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    17.     Bổ sung những quy định mới về hợp đồng tham ga bán hàng đa cấp

    - Họ tên, mã số của người giới thiệu (người bảo trợ)

    - Quyền và nghĩa vụ của các bên, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;

    - Quy định về việc mua lại hàng hóa;

    - Quy định thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng đối với tiền hoa hồng và tiền thưởng;

    * Bổ sung điều kiện về hình thức của hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp:

    - Ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt, cỡ chữ ít nhất là 12;

    - Nền giấy và màu mực thể hiện nội dung hợp đồng phải tương phản nhau.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 2, 3 Điều 29 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    18. Bổ sung trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với người tham gia bán hàng.

    Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp khi người tham gia bán hàng đa cấp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 3 Điều 30 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    19. Bổ sung quy định về “Chương trình đào tạo cơ bản” – là chương trình đào tạo bắt buộc cho người tham gia bán hàng đa cấp

    Nội dung đào tạo bao gồm: Pháp luật về đa cấp, các chuẩn mực trong hoạt động, các nội dung cơ bản của bán hàng, quy tắc hoạt động, trả thưởng, cơ chế đánh giá việc hoàn thành chương trình đào tạo. Thời lượng đào tạo tối thiểu là 08 giờ.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 31 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    20. Bổ sung quy định về đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp

    - Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm tham gia và nắm bắt đầy đủ các nội dung của chương trình đào tạo cơ bản.

    - Chương trình đào tạo cơ bản có thể được thực hiện thông qua các phương thức là đào tạo trực tiếp và đào tạo từ xa

    - Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng đa cấp và xác nhận bằng văn bản về việc hoàn thành nội dung và thời lượng chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng đa cấp.

    - Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm thời gian, cách thức, địa điểm (nếu có) và kết quả đào tạo.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 2, 4, 5, 6 Điều 32 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    21. Bổ sung những quy định về việc cấp thẻ thành viên

    - Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được cấp Thẻ thành viên cho những người đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản và có cam kết bằng văn bản

    - Thẻ thành viên bao gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp; Thông tin liên hệ của doanh nghiệp; Ảnh của người tham gia bán hàng đa cấp; Thông tin của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm: Tên, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, mã số thành viên hoặc số thẻ, ngày cấp thẻ, nơi cấp thẻ.

    - Thẻ thành viên hết hiệu lực khi hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt.

    - Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm công bố công khai việc chấm dứt hiệu lực của Thẻ thành viên trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 1, 3, 4, 5 Điều 33 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    22. Bổ sung quy định về “Đào tạo viên”

    - Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chỉ định Đào tạo viên để thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp mình.

    - Điều kiện đối với Đào tạo viên: Đã được cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng đào tạo với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

    - Những trường hợp sau không đủ điều kiện trở thành Đào tạo viên:

    + Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;

    + Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;

    + Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Nghị định này mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;

    + Cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này;

    + Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    - Trách nhiệm của doanh nghiệp đa cấp về danh sách đào tạo viên với BCT và chịu trách nhiệm hoạt động của đào tạo viên

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 34 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

    23. Quy định mới về đào tạo kiến thức pháp luật cho bán hàng đa cấp

    - Bao gồm các nội dung về hoạt động bán hàng đa cấp, pháp luật về quảng cáo, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Các chuẩn mực đạo đức trong hoạt động bán hàng đa cấp.

    - Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp phải được Bộ Công Thương công nhận.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 35 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).          

    24. Bổ sung quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

    Hồ sơ đề nghị công nhận bao gồm:

    + Đơn đề nghị công nhận;

    + Bản sao quyết định thành lập cơ sở có chức năng đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

    + Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;

    + Danh sách bao gồm ít nhất 02 giảng viên có trình độ từ đại học trở lên.

    - Trình tự, thủ tục công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp thực hiện như sau:

    + Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận, Bộ Công Thương xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo bổ sung hồ sơ;

    + Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận hợp lệ, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định công nhận.

    - Quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp có thời hạn hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký.

    - Bộ Công Thương quy định khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 36 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).          

    25. Bổ sung quy định về hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

    Quy định về tố chức đào tạo; Lưu trữ hồ sơ; Kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được quy định cụ thể.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 37 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).          

    26. Bổ sung quy định về xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

    - Người đã hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được doanh nghiệp bán hàng đa cấp đăng ký tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

    - Bộ Công Thương cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp cho những người đạt kết quả trong kỳ kiểm tra

    - Bộ Công Thương quy định cụ thể việc kiểm tra, cấp, thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 38 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).          

    27. Bổ sung quy định về trình tự, thủ tục cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

    - Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp tới Bộ Công Thương (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Hồ sơ bao gồm:

    + Đơn đề nghị kiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;

    + Danh sách những người được đề nghị kiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, bao gồm các thông tin: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân;

    + 02 ảnh kích thước 3 x 4cm của những người trong danh sách quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

    + 01 Bản sao chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

    - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, Bộ Công Thương cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp cho những người đạt kết quả.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 39 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).        

    27. Chuẩn hóa trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

    - Thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng đã đăng ký

    - Xây dựng, công bố giá bán của các hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp và tuân thủ giá bán đã công bố.

    -  Xuất hóa đơn theo từng giao dịch bán hàng cho từng người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp và khách hàng mua hàng trực tiếp từ doanh nghiệp.

    - Vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định, đúng với giải trình kỹ thuật khi đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đảm bảo người tham gia bán hàng đa cấp có thể truy cập và truy xuất các thông tin cơ bản về hoạt động bán hàng đa cấp của họ.

    - Vận hành và cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định này.

    - Vận hành hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm điện thoại, thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận.

    - Cung cấp quyền truy cập vào tài khoản quản lý hệ thống CNTT quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

    - DN bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điều 40 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).

     
    Báo quản trị |  
  • #490264   24/04/2018

    TuyenBig
    TuyenBig
    Top 200
    Female
    Lớp 6

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (306)
    Số điểm: 8421
    Cảm ơn: 16
    Được cảm ơn 244 lần


    28. Bổ sung quy định về quy tắc hoạt động

    Quy định rõ quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, cấp Thẻ thành viên, đặt hàng, thanh toán, giao nhận hàng, gửi lại hàng (nếu có), bảo hành (nếu có), đổi, trả, mua lại hàng hóa và trả lại tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp, giải quyết khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, chấm dứt và thanh lý hợp đồng.

    Hiện tại: Không quy định nội dung này

    (Căn cứ: Điều 42 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).        

    29. Kế hoạch trả thưởng được bổ sung tại Nghị định

    Kế hoạch trả thưởng phải quy định rõ điều kiện đạt được, hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác chi trả từng cấp bậc, danh hiệu người tham gia bán hàng đa cấp.

    Hiện tại: Không quy định nội dung này

    (Căn cứ: Điều 43 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).        

    30. Kiểm soát quy định mới về hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp.

    - Hệ thống phải được vận hành trên máy chủ

    - Phải cung cấp những thông tin cơ bản về số HĐ tham gia bán hàng đa cấp, mã số, vị trí, cấp bậc, dạnh hiệu,…Lịch sử mua hàng của người tham gia bán hàng, lịch sử nhận hoa hồng,…

    - Trong trường hợp hệ thống có trục trặc phải thông báo kịp thời cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

    Hiện tại: Không quy định nội dung này

    (Căn cứ: Điều 44 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).                   

    31. Quy định mới về trang thông tin điện tử của DN bán hàng đa cấp

    Bao gồm những thông tin cơ bản có trên trang về hoạt động của DN,  mẫu HĐ, chương trình đào tạo, thông tin hàng hóa kinh doanh, ĐKDN, xử lý vi phạm, các chương trình khuyến mãi,... các thông tin phải được cung cấp trên trang chủ của DN và DN phải chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định khác khi vận hành trang thông tin điện tử.

    Hiện tại: Không quy định nội dung này

    (Căn cứ: Điều 45 Nghị định 40/2018/NĐ-CP).        

    31. Bổ sung quy định về giao, nhận và gửi hàng hóa

    - Quy định trong thời hạn 30 ngày DN bán hàng có trách nhiệm giao đầy đủ hàng hóa cho người tham gia bán hàng đã thanh toán và người tham gia bán hàng có trách nhiệm nhận đủ hàng hóa đó

    - Trường hợp một trong hai bên không thực hiện việc giao, nhận thì DN có trách nhiệm hủy giao dịch và hoàn trả số tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp

    - Trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp gửi hàng hóa tại DN bán hàng đa cấp mà không nhận hàng hóa trong thời hạn quy định, DN bán hàng đa cấp có trách nhiệm hủy giao dịch và hoàn trả toàn bộ số tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp.

    Hiện tại: Không quy định nội dung này

    (Căn cứ: Điều 46 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

    32. Bổ sung quy định mới về Trả lại, mua lại hàng hóa

    - Hàng hóa trả lại phải kèm theo hóa đơn mua số hàng hóa được yêu cầu trả lại.

    - DN bán hàng đa cấp có quyền thu lại từ những người tham gia bán hàng đa cấp khác tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác đã nhận liên quan đến số hàng hóa bị trả lại theo quy định tại Điều này.

    Hiện tại: Không quy định nội dung này

    (Căn cứ: Điểm b, Khoản 2; Khoản 5 Điều 47 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

    33. Bổ sung quy định về hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác

    - Doanh thu bán hàng đa cấp là doanh thu từ hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

    - Tổng trị giá hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác không bao gồm khoản chênh lệnh giữa mức giá bán lẻ mà doanh nghiệp thông báo và mức giá mà DN bán cho người tham gia bán hàng đa cấp.

    - DN bán hàng đa cấp có trách nhiệm thanh toán hoa hồng, tiền thưởng, khuyến mại và các lợi ích kinh tế khác bằng tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp dưới hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 3, 4, 5 Điều 48 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)          

    34. Bổ sung quy định về báo cáo của DN bán hàng đa cấp

    - Báo cáo 06 tháng đầu năm phải được nộp trước ngày 31 tháng 7 hàng năm

    - Báo cáo năm phải được nộp trước ngày 20 tháng 01 hàng năm cho Bộ Công Thương theo mẫu

    - Trước ngày 10 hàng tháng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cập nhật và gửi tới Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, danh sách người tham gia bán hàng đa cấp cư trú tại địa phương của tháng trước đó  và những thông cá nhân có liên quan

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 2,3,4 Điều 49 Nghị định 40/2018/NĐ-CP) 

    35. Quy định tăng mức ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh đa cấp lên mức không được thấp hơn 10 tỷ đồng (tương đương với 5% vốn điều lệ) . Như vậy mức ký quỹ đã tăng gấp đôi so với trước kia không được thấp hơn 5 tỷ đồng (tương đương 5% vốn điều lệ)

    * Bổ sung những quy định mới về tiền ký quỹ

    - Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của DN bán hàng đa cấp theo Mẫu kèm theo Nghị định này và có trách nhiệm phối hợp trong việc xác nhận các nội dung liên quan đến văn bản xác nhận ký quỹ khi Bộ Công Thương có yêu cầu

    - Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ chịu trách nhiệm quản lý khoản tiền ký quỹ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Khoản 2,3,6 Điều 50 Nghị định 40/2018/NĐ-CP) 

    36. Bổ sung quy định về rút tiền ký quỹ

    DN sẽ được rút tiền khi:

    - DN chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định

    - DN đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 50 Nghị định này tại một ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng khác.

    * Ngoài ra, điều khoản còn hướng dẫn những tài liệu phải cung cấp ứng với mỗi trường hợp khi rút tiền lý quỹ của DN

    - Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ có trách nhiệm xác nhận với Bộ Công Thương bằng văn bản trước khi cho phép doanh nghiệp rút tiền ký quỹ.

    * Quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục rút tiền ký quỹ

    Hiện tại: Không quy định những nội dung này

    (Căn cứ: Điểm b,c Khoản 1; Khoản 2,3,4 Điều 51; Điều 52 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)      

    36. Bổ sung quy định về trình tự, thủ tục xử lý khoản tiền đã ký quỹ với trường hợp DN bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động nhưng không thực hiện đây đủ các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động và trường hợp DN chấm dứt hoạt động nhưng không chấp hành quyết định xử phạt trong hoạt động bán hàng

    * Bổ sung trách nhiệm của BCT: Bộ Công Thương giải quyết việc sử dụng khoản tiền ký quỹ theo trình tự thời gian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu sử dụng khoản tiền ký quỹ hợp lệ.

    Hiện tại: Không quy định rõ về nội dung này

    (Căn cứ: Điều 53 Nghị định 40/2018/NĐ-CP)

    37. Nghị định 40 ban hành đính kèm theo phụ lục có những mẫu cụ thể trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đa cấp như: Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, mẫu bản cam kết, mẫu xác nhận ký quỹ,… mà trước đây Nghị định 42 chưa có.

     
    Báo quản trị |  
  • #490551   28/04/2018

    TuyenBig
    TuyenBig
    Top 200
    Female
    Lớp 6

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (306)
    Số điểm: 8421
    Cảm ơn: 16
    Được cảm ơn 244 lần


    Theo yêu cầu, mình đã cập nhật hoàn chỉnh và có thể tải toàn bộ tại file đính kèm dưới đây.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-