Đền bù cho đất lấn chiếm bị thu hồi

Chủ đề   RSS   
  • #383017 13/05/2015

    sushi306

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:13/05/2015
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Đền bù cho đất lấn chiếm bị thu hồi

    em chào anh chị

    cho em hỏi nhà 45m2 nằm trong quy hoạch mở đường, bị thu hồi 17m2 mà được đền bù 2 căn trung cư. ma day là đất lấn chiếm không có giấy tờ gì hết.  vậy liệu UBND phường và ban quản lý dự án có làm đúng theo quy trình không ạ.vì nhà em mất 19m2 chỉ được tiền đền bù tính theo giá nhà nước.còn nhà bên cạnh thì được 2 căn trung cư và tiền đền bù.em thấy không hiểu về luật đất đai lam mong luật sư tư vấn hộ với ạ.em xin trân thành cảm ơn!

     
    2774 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #448581   02/03/2017

    Xin chào anh/chị, với những thông tin mà anh chị cung cấp, tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

          1. Đối với điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

          Theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 và Khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013.

    Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

    “Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

    […]

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

         Do thông tin anh/chị đưa ra chưa có những bằng chứng rõ ràng về diện thích đất 17 m2 bị thu hồi là đất lấn chiếm, bởi vậy, diện tích đất trên có thể đã được xếp vào trường hợp sử dụng đất đai không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và vẫn được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

     

          2. Điều kiện được bồi thường nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất.

          Theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trơ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

    Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

    Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

    b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

    2. Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

          Như vậy, diện tích đất còn lại sau khi thu hồi là 28 m2 (45 m2 – 17 m2) không đủ điều kiện để ở và  nếu cá nhân, hộ gia đình không còn đất ở hay nhà ở nào khác thì sẽ được bồi thường bằng đất ở họặc nhà ở tái định cư. Thêm vào đó, có thể trên đất bị thu hồi có hai hay nhiều hộ gia đình cùng chung sống nên được bồi thường hai căn nhà ở tái định cư theo quy định tại khoản 2 điều này. Còn đối với trường hợp nhà nước thu hồi 19 m2 đất của anh/chị, nếu đáp ứng đủ những yêu cầu quy định tại Khoản 1 điều này mà không được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà tái định cư, anh/chị có thể khiếu nại lên Chủ tịch UBND phường hoặc khởi kiện ra tòa án để bảo về quyền và lợi ích của mình.

           

          Hiện tại, với các thông tin anh/chị cung cấp, nên tôi chỉ có thể trả lời sơ bộ cho anh/chị như trên. Để có thể có được câu trả lời chính xác hơn, anh/chị nên liên hệ trực tiếp với luật sư để cung cấp thêm những thông tin cụ thể, cũng như trao đổi để tìm ra phương án giải quyết tốt nhất.

    Chuyên viên tư vấn: Đỗ Thảo Quyên.

    Cập nhật bởi clevietkimlaw3 ngày 02/03/2017 08:46:56 CH

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |