DanLuat 2015

Đầu tư nước ngoài

Chủ đề   RSS   
  • #421219 11/04/2016

    buitronghiep

    Sơ sinh

    Bình Dương, Việt Nam
    Tham gia:24/03/2016
    Tổng số bài viết (10)
    Số điểm: 230
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 1 lần


    Đầu tư nước ngoài

    E chào mọi người A chị luật sư xin cho e hỏi: giờ bên em có một công ty Đài Loan muốn sag Việt Nam Đầu Tư.thủ tục cấp giấy chứg nhận đầu tư như thế nào và cần những gì ạ.e ở Bình Dương.rất mong được sự tư vấn của các Anh Chị.Anh chị nào ở Bình Dương có thể làm được thủ tục này thì liên hệ em qua sđt 0908.369125 Em cảm ơn !!!
    Cập nhật bởi buitronghiep ngày 11/04/2016 02:48:15 PM
     
    1744 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #421243   11/04/2016

    berlin
    berlin

    Female
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:31/05/2012
    Tổng số bài viết (49)
    Số điểm: 1100
    Cảm ơn: 23
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào các anh chị hiện tại công ty em tiến hành đầu tư ra nước ngoài, công ty em đã có giấy chứng nhận đầu tư do Bộ kế hoạch đầu tư cấp. Theo quy định của luật đầu tư thì doanh nghiệp phải báo cáo tình hình hoạt động trong vòng 60 ngày. Do công ty em chưa có văn bản chấp nhận dự án đầu tư nước ngoài. Nên giờ công ty em phải làm giải trình như thế nào lên Bộ kế hoạch đầu tư ạ. Kính mong anh chị tư vấn giúp em ạ. Em cảm ơn anh chị :)))

     
    Báo quản trị |  
  • #423507   04/05/2016

    thuydunglaw93
    thuydunglaw93

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:20/04/2016
    Tổng số bài viết (7)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin chào bạn, với trường hợp của bạn, bạn nên cần chuẩn bị như sau :

    Hồ sơ gồm:

    1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

    2. Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm. Nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể chứng minh bằng các tài liệu nộp kèm: - Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân); - Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư là cá nhân hoặc Nhà đầu tư là pháp nhân mới thành lập).

    3. Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ). Điều kiện đầu tư được quy định tại các luật chuyên ngành của Nhà nước Việt Nam và các cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nhà đầu tư có thể tham khảo tại Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO; tra cứu hệ thống CPC tại trang web của Liên hiệp quốc và tra cứu mã ngành kinh tế Việt Nam tại Quyết định 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đối với các dự án thực hiện quyền phân phối, quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, hồ sơ bổ sung thêm: - Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp nhân, hình thức đầu tư, hàng hóa và dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động. 

    Lưu ý: Nhà đầu tư tham khảo Quyết định 10/2007/QĐ-BTM ngày 21/05/2007 của Bộ Thương mại, Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17/07/2007 của Bộ Thương mại, Thông tư 05/2008/TT-BCT ngày 14/04/2008 của Bộ Công Thương, Nghị định 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính Phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương: số 6656/BCTKH ngày 13/7/2009; văn bản số 9093/BCT-KH ngày 29/09/2011. - Bản đăng ký nội dung thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu (trường hợp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không kinh doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa), hoặc Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (trường hợp đầu tư để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan mua bán hàng hóa). Trong các bản đăng ký, Nhà đầu tư nêu rõ danh mục mã số HS các hàng hóa xuất, nhập khẩu, phân phối.

    4. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường (chỉ áp dụng đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên).

    5. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền. (Nhà đầu tư tham khảo soạn thảo Điều lệ công ty tại: http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn – mục Hướng dẫn thủ tục đầu tư. Nội dung điều lệ phải đầy đủ theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp).

    6. Danh sách thành viên (lập theo mẫu II-1 của Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 hoặc mẫu I-8 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

    7. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư:

    + 7.1. Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: - Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. - Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: a) Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu. b) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.

    + 7.2. Đối với Nhà đầu tư là tổ chức: a) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ). b) Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp) và Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.

    8. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. (Tham khảo Điều 54 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006).

    9. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

    10. Trường hợp kinh doanh kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư phải kèm Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và/hoặc các cá nhân khác quy định tại Điều 9 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ và giấy tờ chứng minh cá nhân đó đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp.

    11. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

    12. Nhằm phục vụ cho công tác quản lý trên địa bàn cũng như thuận tiện trong việc xem xét về tính hợp pháp của địa điểm, đề nghị Nhà đầu tư xuất trình hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ.

    Lưu ý: - Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền. - Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật. - Số lượng hồ sơ nộp: 08 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc). Trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng chính phủ: 10 bộ hồ sơ. - Quy cách hồ sơ: + Hồ sơ làm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng. + Đóng thành từng quyển + Bìa cứng (không sử dụng bìa còng) + Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự các đầu mục hồ sơ đã hướng dẫn như trên) + Trên bìa hồ sơ ghi rõ : Tên Công ty/ Dự án, Loại hồ sơ (Cấp mới/Điều chỉnh/Giải thể), thông tin của người nộp (Tên, số điện thoại, địa chỉ) - Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: + 30 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư + 45 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

    Xin cảm ơn !

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-