Đất Lưu Không

Chủ đề   RSS   
  • #430945 16/07/2016

    giangthuy315

    Sơ sinh

    Hải Dương, Việt Nam
    Tham gia:16/07/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Đất Lưu Không

    Nhà em mua quyền sử dụng đất vào năm 1990 và đã có sổ đỏ. Năm 1997 nhà nước có quy hoạch thu hồi đất mở rộng làm đường quốc lộ 18 nhà e chưa được đền bù. Đến nay lại có chương trình mở rộng nhưng cũng không được đền bù với lý do địa chính phường trả lời là đất luu không. Và nhà em có phần đất luu không là vì năm ngoái (2015) e có đi chuyển tên chủ sở hữu từ Bố( đã mất năm 1997) sang tên mẹ. vì thế phần đất nhà nước đã thu hồi k được vào trong sổ mà có 1 gạch ngang gọi là đất luu không . đã nhiều lần địa chính phương trả lời e là không được đền bù. Vì vậy luật sư cho em hỏi địa chính đúng hay sai nếu sai thì bây giờ e phải làm gì? Em xin chân thành cảm ơn !. 

     
    2625 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #439519   23/10/2016

    thuhong2712
    thuhong2712

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:12/10/2016
    Tổng số bài viết (13)
    Số điểm: 65
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


                Chào bạn!

                Dựa vào thông tin bạn cung cấp tôi có một vài góp ý như sau:

                Thứ nhất, đất lưu không còn gọi là đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.

               Trường hợp 1, vào năm 1997 nhà nước có quy hoạch thu hồi đất mở rộng làm đường quốc lộ 18 và nhà bạn chưa được đền bù. Căn cứ vào Luật Đất đai năm 1993 và Nghị định 90/CP về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì địa chính phường đã trả lời sai.

    Trường hợp của bạn là nhà nước quy hoạch thu hồi đất để mở rộng quốc lộ 18 thuộc vào những trường hợp thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được nhà nước bồi thường. Điều này được quy định rõ trong Điều 27 Luật Đất đai năm 1993 và Điều 1 Nghị định 90/CP:

    Điều 27 Luật đất đai 1993

    Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại.

     

    Điều 1 khoản 2  Nghị định 90/CP

    Quy định này chỉ áp dụng để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nói tại Điều 27 Luật Đất đai:

    2- Đất sử dụng vào mục đích công cộng và lợi ích quốc gia là đất dùng để xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, công trình văn hoá, khu vui chơi giải trí công cộng, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng, nghĩa trang liệt sĩ, đất dùng vào xây dựng đập hoặc hồ thuỷ điện, đường dây tải điện, các công trình kết cấu hạ tầng, công trình thuỷ lợi, công trình nghiên cứu khoa học, xây dựng công sở (trụ sở cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội) và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.

                Hơn nữa vì nhà bạn đã mua quyền sử dụng đất vào năm 1990 và đã có sổ đỏ. Vậy nên nhà bạn thuộc vào đối tượng được đề bù đất căn cứ vào khoản 1 điều 2 Nghị định 90/CP

    Điều 2 Nghị định 90/CP

    1- Người được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phải là người được Nhà nước giao đất sử dụng hoặc là người sử dụng đất ổn định trước khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành và có đủ điều kiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng từng loại đất theo quy định của các Nghị định do Chính phủ ban hành để thi hành Luật Đất đai.

               

                Trường hợp hai, đến năm nay là năm 2016, lại có một chương trình và nhà bạn không được đền bù với lý do của địa chính phường là đất lưu không. Câu trả lời này là không đúng vì vào thời điểm này gia đình bạn có sổ đỏ. Và theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và nghị định 43/2014/NĐ-CP và 47/2014/NĐ-CP thì sổ đỏ là điều kiện đề gia đình bạn được đền bù.

    Tại khoản 1 điều 75 Luật đất đai 2013 có quy định:

     

    Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

     

    Tại điểm a khoản 4 điều 56. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định

    Điều 56. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

    4. Tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định sau:

    a) Trường hợp sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình hoặc trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn liền với đất đã có từ trước khi hành lang an toàn công trình được công bố, tái định cư theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục. Chủ công trình phải chịu trách nhiệm đối với việc khắc phục đó; nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;

    Tại điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất của Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định

    Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

    b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

    3. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền.

                Vậy trong cả hai trường hợp năm 1997 và năm 2016 bạn đều có quyền được bồi thường đất và địa chính phường đã trả lời sai

                Thứ hai, hiện tại để có thể được bồi thường đất bạn có thể sử dụng các biện pháp sau:

                1.Theo biện pháp hành chính:

                - Gửi yêu cầu lên UBND cấp huyện để xem xét bồi thường đất vì UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi, bồi thường đất hộ gia đình cá nhân theo điểm a khoản 2 điều 66 của Luật đất đai 2013 và cần có các giấy tờ liên quan đến việc sở hữu đất cuẩ gia đình bạn tư năm 1990 đến 2016 bao gồm cả các giấy tờ về chuyển chủ sở hữu từ bố sang mẹ khi bố bạn mất năm 1997 và kèm theo đơn yêu cầu bồi thường đất.

    Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

     

     

    - Trong trường hợp UBND huyện không bồi thường thì bạn gửi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh để  xem xét về quyết định của UBND cấp huyện. Bạn có thể khiếu nại bằng đơn hoặc khiếu nại trực tiếp và cần có hồ sơ như khoản 1 điều 34 Luật khiếu nại. Và trong không quá 45 ngày khiếu nại của bạn sẽ được giải quyết theo điều 37 Luật khiếu nại

    Điều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại

    1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

    a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

    b) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

    c) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

    d) Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

    đ) Quyết định giải quyết khiếu nại;

    e) Các tài liệu khác có liên qua

    Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

    Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

     

    2. Nếu bạn không đồng ý với cách giải quyết của UBND cấp tỉnh là khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện để giải quyết. Bạn cần gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án nhân dân huyện, thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án. Sau đó Tòa án sẽ thụ lý giải quyết. Nếu sau đó bạn không đồng ý thì có thể kháng cáo theo trình tự phúc thẩm

    NGUYÊN THU HỒNG | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: (+84-4) 3.2899.888 - E: luatvietkim@gmail.com

    Ad: CS1- Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN

    CS2 - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |