DanLuat 2015

Đất hành lang đường bộ

Chủ đề   RSS   
  • #509440 05/12/2018

    GamQuynh

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/12/2018
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 40
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Đất hành lang đường bộ

    Xin cho e hỏi về quyền sử dụng đất hành lang đường bộ với ạ. Theo như sổ đỏ của gia đình thì miếng đất nhà em giáp với đường thôn. Và từ tim đường thôn vào là 9m thuộc đất hành lang đường bộ. Đc sử dụng theo luật đường bộ. Nhưng UBND cấp xã lại thông báo nhà e đang lấn đường 4m (vì hiện tại diện tích đường là 4m). UBND xã có quyền thu hồi đất và đặt trụ điện vào vùng đất đó. Nhưng không thông báo trước cho nhà em biết là sẽ lấy lại 4m đất đó. Vậy UBND xã làm vậy có đúng luật không ạ. Và nhà e có được bồi thường không ạ? Em cảm ơn LS.
     
    358 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #509480   05/12/2018

    toanvv
    toanvv
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1253)
    Số điểm: 7022
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 343 lần
    Lawyer

    Với vướng mắc trên, chúng toi tư vấn cho bạn như sau:

    Thẩm quyền thu hồi đất:

    Điều 66 Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất:

    “1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

    b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

    b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

    3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất”.

    Trong trường hợp của bạn, bạn đã có hành vi bị Nhà nước nghiêm cấm (lấn, chiếm đất đai); theo đó, UBND cấp tỉnh sẽ ra quyết định thu hồi đất (thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn). Như vậy, UBND xã đã có hành vi hành chính không phù hợp với pháp luật.

    Bồi thường về đất:

    Luật đất đai 2013 quy định:

    Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

    Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

    1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

    2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

    3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

    4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

    Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

    1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

    a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

    b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

    c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

    d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

    đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;…”

    Như vậy, bạn đã có hành vi lấn chiếm đất đai, do đó, khi bị thu hồi đất, bạn sẽ không được bồi thường về đất. Trong trường hợp còn thắc mắc hoặc có các trường hợp vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn, các bạn hãy gọi 1900 6280 liên lạc với luật sư để được tư vấn cụ thể hơn nhé.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

    Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

0 Thành viên đang online
-