Đất có mồ mã

Chủ đề   RSS   
  • #353336 30/10/2014

    Đất có mồ mã

    Tôi có một miếng đất 500m2. gia đình có dành riêng 100m2 để chôn cất những người trong gia đình vif đây là phong tục tập quán truyền thống. Tôi làm thủ tục xin cấp GCN. Sau khi đo đạc thực tế thì diện tích là 400m2 CLN và 100m2 đất nghĩa trang nghĩa địa NTD. Sau đó, cán bộ trả lời cho tôi là chờ xin ý kiến cấp trên do chưa có quy định cấp đất Nghĩa trang nghĩa địa. Đất của tôi là dạng mồ mã, chứ không phải nghĩa trang nghĩa địa công cộng

     

    Xin hỏi. đất của tôi được cấp là loại đất gì? Theo quy định thì đất nghĩa trang nghĩa địa phải phù hợp với quy hoạch, phải được cho phép hình thành. Nhưng do nhà tôi đã chôn cất đất từ lâu, vì đây là phong tục riêng của hầu hết tất cả các người nông dân như chúng tôi. Xin Tư vấn trường hợp của tôi dùm để tôi được cấp Giấy. Nếu luật sư có văn bản nào giúp được thì xin gửi kèm dùm tôi

     
    5757 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #444913   06/01/2017

    Chào bạn! Dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp. Tôi xin có một vài trao đổi, góp ý như sau:

    Bạn đang muốn hỏi xem liệu bạn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đất 100m2 của bạn, với mục đích là sử dụng nhằm làm đất để táng những người trong gia đình, họ hàng.

    Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP thì đất nghĩa trang được hiểu như sau:

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Nghĩa trang là nơi táng người chết tập trung theo các hình thức táng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch.

    […]”

    Tuy nhiên, nhà bạn đã có phong tục tập quán là táng người trong gia đình mất ở mảnh đất này từ lâu đời (có thể người dân trong vùng cũng có nhiều nhà khác như vậy). Việc quy hoạch mới sẽ là không phù hợp với những phong tục tập quán có từ trước đó. Việc quy hoạch nghĩa trang mới chỉ có từ khi Nghị định số 35/2008/NĐ-CP có hiệu lực. Nguyên tắc của luật là bất hồi tố, mảnh đất táng người của nhà bạn có từ trước đó sẽ không cần phải theo quy hoạch trừ phi là thuộc dạng buộc phải di dời thuộc Điều 12 Nghị định 23/2016/NĐ-CP.

    Căn cứ vào Điều 10 Luật đất đai 2013 thì phần đất của bạn sẽ thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, loại đất nghĩa trang.

    Bạn vẫn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013

    Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

    […]”

    Trên đây là toàn bộ góp ý, trao đổi của chúng tôi về thắc mắc của bạn. Để được tư vấn kỹ lưỡng hơn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin trong phần chữ kỹ bên dưới. Trân trọng

    Chuyên viên tư vấn Bùi Đức Duy

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |