Đất CLN / ODT

Chủ đề   RSS   
  • #394186 28/07/2015

    thanhtrung257

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:28/07/2015
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 145
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    Đất CLN / ODT

    Chào các anh, chị

    Em là Nguyễn Văn Trung

    hiện tại em có ý định mua một mảnh đất, 

    Địa chỉ Phường Thái Hoà, Thị Xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

    Mảnh đất đó có thông tin như sau: 

    Theo GCN QSDĐ được cấp : Số vào sổ cấp GCN :CH3474, tờ BĐ số 5, thử số 141, diện tích 276

    Diện tích phần theo mục đích sử dụng đất CLN 276, hạn chế quyền ( không ghi)

    Quy hoạch Sử dụng đất : ODT, dự án : Không

    Các bác cho em hỏi là em mua mảnh đất này có thể được cấp giấy phép xây dựng không? Vì em thấy mấy người mua giới nói là có cho phép xây dựng. Và em thấy một số người mua và đã xây dưng. Em đang rất băn khoăn, mong được các bác tư vấn giùm em.

    Em xin cảm ơn rất nhiều.

    Cập nhật bởi thanhtrung257 ngày 28/07/2015 08:23:40 CH
     
    40556 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #394188   28/07/2015

    nguoitruongphu
    nguoitruongphu
    Top 50
    Male
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/09/2014
    Tổng số bài viết (1087)
    Số điểm: 9134
    Cảm ơn: 87
    Được cảm ơn 301 lần


     

    thanhtrung257 viết:

     

    Chào các anh, chị

    Em là Nguyễn Văn Trung

    hiện tại em có ý định mua một mảnh đất, 

    Địa chỉ Phường Thái Hoà, Thị Xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

    Mảnh đất đó có thông tin như sau: 

    Theo GCN QSDĐ được cấp : Số vào sổ cấp GCN :CH3474, tờ BĐ số 5, thử số 141, diện tích 276

    Diện tích phần theo mục đích sử dụng đất CLN 276, hạn chế quyền ( không ghi)

    Quy hoạch Sử dụng đất : ODT, dự án : Không

    Các bác cho em hỏi là em mua mảnh đất này có thể được cấp giấy phép xây dựng không? Vì em thấy mấy người mua giới nói là có cho phép xây dựng. Và em thấy một số người mua và đã xây dưng. Em đang rất băn khoăn, mong được các bác tư vấn giùm em.

     

     

    Phòng  Quản lý Đô thị ,tỉnh Bình Dương có câu trả lời chính xác nhất...

         Trưởng phòng:  Huỳnh Văn Lợi

         Điện thoại : 0650.3.656208

         Email: loihv.tu@binhduong.gov.vn
        

    Cập nhật bởi nguoitruongphu ngày 28/07/2015 08:27:28 CH

    Cho dù em có xem anh là kẻ thù !Anh vẫn xem em là bạn ,bởi vì nếu không có em ( tức kẻ thù) ,thì lấy ai đâu ...để anh vượt qua thử thách?

    nguoitruongphu

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguoitruongphu vì bài viết hữu ích
    thanhtrung257 (28/07/2015)
  • #394203   29/07/2015

    phamcuong1080
    phamcuong1080

    Mầm

    Kiên Giang, Việt Nam
    Tham gia:06/11/2014
    Tổng số bài viết (75)
    Số điểm: 780
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 25 lần


    BẠN CÓ THỂ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG THỬA ĐẤT NÀY. BẠN LIÊN HỆ VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN NƠI THỬA ĐẤT ĐÓ TỌA LẠC ĐỂ ĐĂNG KÝ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT.

    BẠN NÊN LƯU Ý YÊU CẦU VP. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CUNG CẤP BẢN VẼ TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XEM COI CHIỀU RỘNG, CHIỀU DÀI THỬA ĐẤT CÓ BỊ HẠN CHẾ VỀ CHỈ GIỚI XÂY DỰNG HAY KHÔNG? CÓ PHÙ HỢP QUY HOẠCH XÂY DỰNG HAY KHÔNG?

    NẾU THỬA ĐẤT ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÌ BẠN ĐĂNG KÝ CMĐ VÀ LẬP THỦ TỤC CẤP PHÉP XÂY DỰNG THEO QUY ĐỊNH.

    * Tham khảo Luật Đất đai 2013:

    Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

    b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

    c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

    d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

    đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

    b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

    3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

    4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.

    * Tham khảo Nghị định 43/2014/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai:

    Điều 60. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

    1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

    a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;

    b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.

    2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

    Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

    3. Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ thì các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    4. Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay.

    5. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:

    a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

    b) Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;

    c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.

    Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

    1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

    a) Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian giải phóng mặt bằng;

    b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

    2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

    a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;

    b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;

    c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày;

    d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 15 ngày;

    đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 20 ngày;

    e) Gia hạn sử dụng đất là không quá 15 ngày;

    g) Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 10 ngày;

    h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;

    i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 15 ngày;

    k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;

    l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

    m) Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 05 ngày làm việc;

    n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày làm việc;

    o) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 10 ngày;

    p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 10 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;

    q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 30 ngày.

    3. Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai:

    a) Hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày;

    b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là không quá 45 ngày;

    c) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là không quá 60 ngày;

    d) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là không quá 90 ngày;

    đ) Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, Quyết định công nhận hòa giải thành là không quá 30 ngày.

    4. Thời gian quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

    Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

    Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày.

     

     

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn phamcuong1080 vì bài viết hữu ích
    thanhtrung257 (29/07/2015)
  • #394273   29/07/2015

    hungmaiusa
    hungmaiusa
    Top 10
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/06/2013
    Tổng số bài viết (4088)
    Số điểm: 31538
    Cảm ơn: 941
    Được cảm ơn 1949 lần


    Chào bạn.

    "Diện tích phần theo mục đích sử dụng đất CLN 276" như vậy đó là đất có mục đích sử dụng là đất nông nghiệp (CLN: là cây lâu năm) nên không thể xin giấy phép xây dưng ngay mà phải chuyển mục đích sử dụng sang đất ở.

    Do đất có quy hoạch là đất ở đô thị (ODT: là đất ở đô thị) nên sẽ được phép chuyển lên đất ở.

    Chuyển từ đất nông nghiệp lên đất ở phải đóng tiền sử dụng đất là chênh lệch giá đất giữa 2 loại đất theo bảng giá đất của UBND tỉnh hàng năm.

    Do đó, cần phải hỏi để biết khoản tiền đóng chuyển mục đích sử dụng đất là bao nhiêu trước khi quyết định mua.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hungmaiusa vì bài viết hữu ích
    thanhtrung257 (29/07/2015)
  • #394289   29/07/2015

    thanhtrung257
    thanhtrung257

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:28/07/2015
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 145
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 0 lần


    hungmaiusa viết:

    Chào bạn.

    "Diện tích phần theo mục đích sử dụng đất CLN 276" như vậy đó là đất có mục đích sử dụng là đất nông nghiệp (CLN: là cây lâu năm) nên không thể xin giấy phép xây dưng ngay mà phải chuyển mục đích sử dụng sang đất ở.

    Do đất có quy hoạch là đất ở đô thị (ODT: là đất ở đô thị) nên sẽ được phép chuyển lên đất ở.

    Chuyển từ đất nông nghiệp lên đất ở phải đóng tiền sử dụng đất là chênh lệch giá đất giữa 2 loại đất theo bảng giá đất của UBND tỉnh hàng năm.

    Do đó, cần phải hỏi để biết khoản tiền đóng chuyển mục đích sử dụng đất là bao nhiêu trước khi quyết định mua.

     

    Em cảm ởn anh nhiều. 

    Bay giờ em muốn biết về giá đất thì em phải liên hệ với bên Sở hay phòng Tài Nguyên môi trường vậy anh.

     
    Báo quản trị |  
  • #394332   29/07/2015

    hungmaiusa
    hungmaiusa
    Top 10
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/06/2013
    Tổng số bài viết (4088)
    Số điểm: 31538
    Cảm ơn: 941
    Được cảm ơn 1949 lần


    thanhtrung257 viết:

    Em cảm ởn anh nhiều. 

    Bay giờ em muốn biết về giá đất thì em phải liên hệ với bên Sở hay phòng Tài Nguyên môi trường vậy anh.

    Chào bạn.

    Giá đất thì bạn tìm ở đây : http://thuvienphapluat.vn/page/BangGiaDat.aspx.

    Tuy nhiên, đó là giá đất mặt tiền đường; nếu trong hẻm thì có cách tính khác (giảm) nên bạn hỏi địa chính của UBND xã, trưởng ấp hoặc người dân chung quanh để tham khảo tương đối. 

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hungmaiusa vì bài viết hữu ích
    thanhtrung257 (29/07/2015)