Danh mục các bệnh dị tật, hiểm nghèo để xác định vợ chồng được sinh con thứ ba

Chủ đề   RSS   
  • #563189 23/11/2020

    MinhPig
    Top 75
    Female
    Lớp 12

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (802)
    Số điểm: 20209
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 731 lần


    Danh mục các bệnh dị tật, hiểm nghèo để xác định vợ chồng được sinh con thứ ba

     

    Sinh con thứ ba, cặp vợ chồng bị thu 1 tỷ đồng gây tranh cãi gay gắt trên mạng xã hội | Yêu | Chuyên trang Sinh Viên Việt Nam - Báo

    Danh mục các bệnh dị tật, hiểm nghèo

    Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số năm 2003 như sau:

    “Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản:

    1. Quyết định thời gian và khoảng cách sinh con;

    2. Sinh một hoặc hai con, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định;…”

    Tại Nghị định 20/2010/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số quy định những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con: 

    1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    2. Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

    3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

    4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

    5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

    6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

    a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ);

    b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.”

    Tại Thông tư 03/2014/TT-BYT về Danh mục dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền để xác định cặp vợ chồng sinh con thứ ba không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con gồm:

    DANH MỤC

    DỊ TẬT, BỆNH HIỂM NGHÈO KHÔNG MANG TÍNH DI TRUYỀN ĐỂ XÁC ĐỊNH CẶP VỢ CHỒNG SINH CON THỨ BA KHÔNG VI PHẠM QUY ĐỊNH SINH MỘT HOẶC HAI CON
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    STT

    Mã ICD*

    Tên dị tật, bnh

     

     

    Chương 1: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật

    1

    A52.3

    Giang mai (Di chứng)

    2

    A81.1

    Viêm toàn não xơ hóa bán cấp

    3

    A81.2

    Bệnh lý não trắng đa ổ tiến triển

    4

    B90.0

    Di chứng do lao hệ thần kinh trung ương

    5

    B90.2

    Di chứng do lao xương và khớp

    6

    B91

    Di chứng do bại liệt

    7

    B92

    Di chứng do phong

    8

    B94.1

    Di chứng viêm não

     

     

    Chương 2: Khối u

    9

     

    Tất cả các chẩn đoán xác định Ung thư

     

     

    Chương 3: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và miễn dịch

    10

    D59.3

    Hội chứng tan máu do urê máu cao

    11

    D59.5

    Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (Hội chứng Marchifava-Micheli)

    12

    D60

    Bất sản đơn thuần dòng hồng cầu mắc phải (giảm nguyên hồng cầu)

    13

    D60.0

    Bất sản đơn thuần dòng hồng cầu mắc phải mạn tính

    14

    D60.8

    Bất sản đơn thuần dòng hồng cầu mắc phải khác

    15

    D61-D61.9

    Các thiếu máu bất sản khác

    16

    D64.1-D64.4

    Thiếu máu nguyên bào sắt thứ phát do bệnh lý

    17

    D68-D68.9

    Các bất thường đông máu khác

    18

    D70

    Chứng không có bạch cầu hạt

    19

    D74

    Chứng Methemoglobin máu

    20

    D74.8

    Các chứng Methaemoglobin máu khác

    21

    D74.9

    Methaemoglobin máu không đặc hiệu

    22

    D75.2

    Tăng tiểu cầu tiên phát

    23

    D75.8

    Các bệnh đặc hiệu khác của máu và cơ quan tạo máu

    24

    D75.9

    Bệnh của máu và cơ quan tạo máu không đặc hiệu

    25

    D76.0

    Bệnh tổ chức bào tế bào langerhans, chưa được phân loại ở phần khác

    26

    D76.1

    Bệnh lympho-tổ chức bào thực bào máu

    27

    D76.3

    Các hội chứng tổ chức bào khác

    28

    D80-D80.6

    Thiếu hụt miễn dịch do thiếu hụt chủ yếu là kháng thể

    29

    D81-D81.9

    Suy giảm miễn dịch kết hợp

    30

    D82.0

    Hội chứng Wiskott-Aldrich

    31

    D82.1

    Hội chứng Di George's

    32

    D82.2

    Suy giảm miễn dịch kèm chứng ngắn chi

    33

    D83

    Suy giảm miễn dịch biến thiên phổ biến

    34

    D83.0

    Suy giảm miễn dịch biến thiên phổ biến do bất thường về số lượng và chức năng lympho B

    35

    D83.1

    Suy giảm miễn dịch biến thiên chủ yếu do rối loạn điều hòa miễn dịch của lympho T

    36

    D83.2

    Suy giảm miễn dịch biến thiên phổ biến với tự kháng thể chống lympho B hoặc T

    37

    D84

    Các suy giảm miễn dịch khác

    38

    D84.0

    Khuyết thiếu kháng nguyên chức năng 1 của lymphocyte (LFA-1)

    39

    D84.1

    Các khuyết thiếu của hệ thống bổ thể

    40

    D86-D86.9

    Bệnh sarcoid

    41

    D89

    Rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch, chưa phân loại nơi khác

    42

    D89.0

    Tăng gammaglobulin máu đa dòng

     

     

    Chương 4: Bệnh nội tiết - dinh dưỡng - chuyển hóa

    43

    E00-E00.2

    Hội chứng thiếu iod bẩm sinh

    44

    E00.9

    Hội chứng thiếu iod bẩm sinh

    45

    E03

    Suy giáp khác

    46

    E05

    Nhiễm độc giáp (cường giáp)

    47

    E06.3

    Viêm giáp tự miễn

    48

    E07.0

    Tăng tiết calcitonin

    49

    E20

    Suy cận giáp

    50

    E21

    Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp

    51

    E22

    Cường tuyến yên

    52

    E23-E23.2

    Suy tuyến yên và rối loạn khác của tuyến yên

    53

    E24-E24.8

    Hội chứng Cushing

    54

    E25

    Rối loạn thượng thận sinh dục

    55

    E25.8

    Các rối loạn khác của thượng thận-sinh dục

    56

    E26-E26.1

    Tăng aldosterone

    57

    E27.0-E27.2

    Tăng hoạt vỏ thượng thận khác

    58

    E27.5

    Tăng năng tủy thượng thận

    59

    E27.8; E27.9

    Các rối loạn xác định khác của tuyến thượng thận

    60

    E28.2

    Hội chứng buồng trứng đa nang

    61

    E28.3

    Suy buồng trứng nguyên phát

    62

    E31

    Rối loạn chức năng đa tuyến

    63

    E34.0

    Hội chứng dạng carcinom

     

     

    Chương 5: Rối loạn tâm thần và hành vi

    64

    F02.8

    Sa sút tâm thần trong các bệnh xác định đã được phân loại ở phần khác

    65

    F06

    Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thể

    66

    F20

    Tâm thần phân liệt

    67

    F31

    Rối loạn cảm xúc lưỡng cực

    68

    F33

    Rối loạn trầm cảm tái diễn

    70

    F72

    Chậm phát triển tâm thần nặng

    71

    F73

    Chậm phát triển tâm thần nghiêm trọng

    72

    F80.3

    Mất ngôn ngữ mắc phải do động kinh

    73

    F84.0

    Tính tự kỷ ở trẻ em

    74

    F84.2

    Hội chứng Rett

     

     

    Chương 6: Bệnh của hệ Thần kinh

    75

    G06-G06.2

    Áp xe và u hạt trong sọ và trong tủy sống

    76

    G07

    Áp xe và u hạt trong sọ và trong tủy sống trong bệnh phân loại nơi khác

    77

    G09

    Di chứng của bệnh viêm hệ thần kinh trung ương

    78

    G12-G12.9

    Teo cơ do tủy sống và hội chứng liên quan

    79

    G13-G13.8

    Bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác

    80

    G23-G23.9

    Bệnh thoái hóa khác của hạch đáy não

    81

    G25-G25.9

    Hội chứng ngoại tháp và rối loạn vận động khác

    82

    G26

    Hội chứng ngoại tháp và rối loạn vận động

    83

    G31

    Bệnh thoái hóa khác của hệ thần kinh

    84

    G31.0

    Teo não khu trú

    85

    G31.9

    Bệnh thoái hóa hệ thần kinh, không xác định

    86

    G32

    Bệnh thoái hóa khác của hệ thần kinh, trong bệnh phân loại nơi khác

    87

    G35

    Xơ cứng rải rác

    88

    G40-G40.9

    Động kinh

    89

    G53.3

    Liệt nhiều dây thần kinh sọ trong bệnh u (C00-D48)

    90

    G91-G91.8

    Tràn dịch não

    91

    G93.0-G93.6

    Nang não

    92

    G94.0-G94.2

    Tràn dịch não trong bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật phân loại nơi khác (A00-B99)

    93

    G95.0-G95.2

    Bệnh rỗng tủy sống và rỗng hành não

     

     

    Chương 7: Bệnh Mắt và phần phụ

    94

    H35.1

    Bệnh lý võng mạc trẻ đẻ non trên 2 mắt

    95

    H47.6

    Bệnh vỏ não thị giác

    96

    H54

    Mù lòa và khiếm thị

    97

    H54.0

    Mù cả hai mắt

    98

    H54.1

    Mù lòa 1 mắt và khiếm thị mắt kia

    99

    H54.2

    Khiếm thị 2 mắt

    100

    H17

    Sẹo và đục giác mạc 2 mắt

     

     

    Chương 8: Bệnh tai và xương chũm

    101

    H91.3

    Câm điếc, không phân loại nơi khác

     

     

    Chương 9: Bệnh hệ tuần hoàn

    102

    I50-I51.3

    Suy tim

    103

    I60-60.9

    Xuất huyết dưới màng nhện

    104

    I61-I61.9

    Xuất huyết trong não

    105

    I63-I63.9

    Nhồi máu não

    106

    I68.1

    Viêm động mạch não trong bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng phân loại nơi khác

    107

    I69.0-I69.4

    Di chứng xuất huyết dưới màng nhện

     

     

    Chương 10: Bệnh hệ hô hấp

    108

    J95.3

    Suy chức năng phổi mạn sau phẫu thuật

    109

    J99.1

    Bệnh hô hấp trong bệnh mô liên kết lan tỏa khác

     

     

    Chương 11: Bệnh hệ Tiêu hóa

    110

    K50

    Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng)

     

     

    Chương 12: Bệnh của da và mô dưới da

    111

    L40

    Vảy nến

     

     

    Chương 13: Bệnh của hệ cơ, xương, khớp và mô liên kết

    112

    M08.1

    Viêm cột sống dính khớp thiếu niên

    113

    M32

    Lupút ban đỏ hệ thống

    114

    M33-M33.4

    Viêm đa cơ và da

    115

    M34-M34.9

    Xơ cứng toàn thể

    116

    M43-M43.9

    Các dị tật khác của cột sống

    117

    M54.1

    Bệnh rễ thần kinh tủy sống

    118

    M85.2

    Quá sản xương sọ

     

     

    Chương 14: Bệnh của hệ tiết niệu - sinh dục

    119

    N18.0

    Bệnh thận giai đoạn cuối

    120

    N27.1

    Thận teo nhỏ, hai bên

     

     

    Chương 16: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chu sinh

    121

    P10-P10.9

    Rách, vỡ và chảy máu nội sọ do chấn thương cuộc đẻ

    122

    P11-P11.5

    Chấn thương khác của cuộc đẻ đến hệ thống thần kinh trung ương

    123

    P21.0

    Ngạt nặng lúc đẻ có di chứng

    124

    P52-P52.9

    Chảy máu nội sọ không do chấn thương của thai và trẻ sơ sinh

    125

    P57-P57.9

    Vàng da nhân xám có di chứng

     

     

    Chương 17: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm sắc thể

    126

    Q00-Q00.2

    Dị tật không não và các dị tật tương tự

    127

    Q01

    Thoát vị não

    128

    Q02

    Tật đầu nhỏ

    129

    Q03-Q03.9

    Não úng thủy bẩm sinh

    130

    Q04-Q04.9

    Dị tật bẩm sinh khác của não

    131

    Q05-Q05.9

    Nứt đốt sống

    132

    Q06-Q06.9

    Dị tật bẩm sinh thừng cột sống khác

    133

    Q07-Q07.9

    Dị tật bẩm sinh khác của hệ thần kinh

    134

    Q11-Q11.1

    Dị tật không có mắt, mắt bé, mắt to

    135

    Q12-Q12.2

    Các dị tật bẩm sinh của thủy tinh thể

    136

    Q13.0-Q13.3

    Tật khuyết mống mắt

    137

    Q14.1

    Dị tật bẩm sinh võng mạc

    138

    Q14.2

    Dị tật bẩm sinh đĩa thị giác

    139

    Q16.0

    Dị tật thiếu tai bẩm sinh

    140

    Q21.3

    Tứ chứng Fallot

    141

    Q22

    Các dị tật bẩm sinh của van ba lá và động mạch phổi

    142

    Q22.0

    Teo van động mạch phổi

    143

    Q33.6

    Thiếu sản và loạn sản phổi

    144

    Q44.2

    Teo đường mật

    145

    Q45.0

    Không phát triển, bất sản và giảm sản tụy

    146

    Q50.0

    Không có buồng trứng bẩm sinh

    147

    Q56-Q56.4

    Không xác định giới tính và hội chứng giả lưỡng giới

     

     

    Chương 19: Vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên nhân bên ngoài

    148

    S01

    Vết thương sọ não hở (có di chứng lâu dài ảnh hưởng đến khả năng lao động, sinh hoạt)

    149

    S06

    Tổn thương nội sọ

    150

    S06.2

    Tổn thương não lan tỏa

    151

    S06.5

    Chảy máu dưới màng cứng

    152

    S06.6

    Chảy máu dưới màng nhện chấn thương

    153

    S06.7

    Tổn thương nội sọ có hôn mê kéo dài

    154

    S06.8

    Tổn thương nội sọ khác

    155

    S06.9

    Tổn thương nội sọ không đặc hiệu

    156

    S13.0

    Vỡ sang chấn của đĩa liên đốt cổ

    157

    S13.3

    Sai khớp phức tạp của cổ

    158

    S14

    Tổn thương dây thần kinh và tủy sống (đoạn) cổ

     

     
    1006 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn MinhPig vì bài viết hữu ích
    thienhuyendl (26/11/2020) ThanhLongLS (23/11/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận