DanLuat 2015

Đăng ký kết hôn

Chủ đề   RSS   
  • #67762 10/11/2010

    nhtnhan

    Sơ sinh

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:24/11/2009
    Tổng số bài viết (9)
    Số điểm: 115
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Đăng ký kết hôn

    Kính thưa Luật sư!

    Tôi và bà xả sắp cưới đã làm giấy chứng nhận độc thân ở nơi thường trú, nay xin đăng ký kết hôn tại nơi trạm trú (có Sổ Trạm Trú của phường đang sinh sống và làm việc) được không ạ? hay phải về nơi trạm trú đăng ký.

    Luật sư vui lòng hướng dẫn giúp

    Chân thành cảm ơn!
     
    3983 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #68031   11/11/2010

    csh207
    csh207

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/07/2010
    Tổng số bài viết (19)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào bạn!

    Trường hợp của bạn phải đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn
     
    Báo quản trị |  
  • #68387   14/11/2010

    hasosa
    hasosa
    Top 150
    Male
    Lớp 5

    Quảng Ninh, Việt Nam
    Tham gia:09/03/2010
    Tổng số bài viết (473)
    Số điểm: 6743
    Cảm ơn: 153
    Được cảm ơn 127 lần


    nhtnhan viết:
    Kính thưa Luật sư!

    Tôi và bà xả sắp cưới đã làm giấy chứng nhận độc thân ở nơi thường trú, nay xin đăng ký kết hôn tại nơi trạm trú (có Sổ Trạm Trú của phường đang sinh sống và làm việc) được không ạ? hay phải về nơi trạm trú đăng ký.

    Luật sư vui lòng hướng dẫn giúp

    Chân thành cảm ơn!

    Theo luật hôn nhân và gia đình năm 2000:

    Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

    Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn.

    Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài.

    Mà theo Luật cư trú năm 2006:

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về quyền tự do cư trú của công dân trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trình tự, thủ tục đăng ký, quản lý cư trú; quyền, trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú.

    Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú.

    Điều 12. Nơi cư trú của công dân

    1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

    Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

    Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

    Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

    2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.
    Như vậy bạn vẫn có thể đăng ký kết hôn ở nơi bạn tạm trú, để biết rõ bạn đến nơi tạm trú hỏi trực tiếp.

    3 điều làm nên giá trị con người: Siêng năng – Chân thành – Thành đạt

     
    Báo quản trị |  
  • #423901   07/05/2016

    ffanh94
    ffanh94

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/05/2015
    Tổng số bài viết (16)
    Số điểm: 110
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định như sau:

    " Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn".

    Theo như quy định trên thì 2 bạn có thể được phép đăng kí kết hôn tại nơi tạm trú.


    Tuy nhiên, để thực hiện việc đăng kí kết hôn ở nơi tạm trú này thì 2 bạn phải làm thủ tục đăng kí tạm trú trên địa bàn 2 bạn đang sinh sống. Như thông tin bạn đưa ra về sổ tạm trú thì 2 bạn đã đăng kí rồi.


    Thủ tục đăng kí kết hôn:

    Hồ sơ đăng kí kết hôn:

    - Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;
     
    - Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH);
     
    - Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
     
    - Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.
     
    - Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.
     
    Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2010-XNHN.2).
     
    Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

    Trình tự thực hiện:
     
    - Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.
     
    - Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
     
    - Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

    Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã.

    Thời hạn giải quyết:
    - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    - Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

     

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-