Cử nhân luật sau khi thi hành án phạt tù có được hành nghề luật sư không?

Chủ đề   RSS   
  • #533731 28/11/2019

    Linhngo99
    Top 500
    Female


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/09/2019
    Tổng số bài viết (195)
    Số điểm: 1803
    Cảm ơn: 29
    Được cảm ơn 225 lần


    Cử nhân luật sau khi thi hành án phạt tù có được hành nghề luật sư không?

    Để trở thành luật sư bạn cần thỏa điều kiện là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư. Vậy trong trường hợp bạn đã là cử nhân luật, nhưng bị thi hành hình phạt tù (Điển hình: Vụ của Nguyễn Huỳnh Tú Trinh - nhân viên Công ty cổ phần địa ốc Alibaba vừa qua) thì có được trở thành luật sư nữa hay không?

    Vấn đề này còn tùy thuộc vào hành vi phạm tội mà người vi phạm cấu thành tội gì? phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, hay đặc biệt nghiêm trọng? Do vi phạm lần đầu, hay đã tái phạm?....Vì Luật Luật sư 2006, sửa đổi 2012 quy định rõ nếu đối tượng vi phạm thuộc trường hợp tại khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư, sửa đổi tại khoản 8, Điều 1 Luật sửa đổi dưới đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề luật. 

    "4. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

    d) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích"

    Bên cạnh đó, căn cứ tại điểm c, khoản 3 Điều 19 Luật Luật sư, sửa đổi khoản 10 Luật sửa đổi về trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư nếu bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật thì được cấp lại nếu đã được xóa án tích, nhưng trừ các trường hợp dưới đây.

    "c) Đã được xóa án tích trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

    4. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý thì không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư"

    Do đó, người vi phạm sau khi được xóa án tích có thể sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề luật, nếu phạm tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng do vô ý,.....và sau khi hoàn lương được công nhận thỏa về tiêu chuẩn đối với người luật sư quy định tại Điều 10 Luật Luật sư, như sau: phải là Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì vẫn có thể trở thành luật sư" thì được xem xét cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư.

    Trừ trường hợp:  đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư (Căn cứ quy định "điểm d, khoản 4 Điều 17" khoản 8 Luật Luật sư sửa đổi năm 2012.

    Trên đây là quan điểm của mình về vấn đề trên, thành viên Dân luật có ý kiến khác thì thảo luận cùng mình dưới topic này nhé!

    Xem thêm:

    >>> Hành nghề luật sư: Bổ sung 12 hành vi vi phạm và tăng mức xử lý

    >>> “Luật sư” hơn “Cử nhân Luật” điều gì?

    >>> 21 nghề cần có bằng “cử nhân Luật”

    >>> Những điều chưa chắc cử nhân luật đã biết

     
    1369 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn Linhngo99 vì bài viết hữu ích
    Limma (30/11/2019) ThanhLongLS (28/11/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #533737   28/11/2019

    anthuylaw
    anthuylaw
    Top 50
    Female
    Lớp 8

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:29/04/2017
    Tổng số bài viết (1151)
    Số điểm: 10398
    Cảm ơn: 252
    Được cảm ơn 253 lần


    Về Tiêu chuẩn luật sư

    Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Luật sư sửa đổi, bổ sung năm 2012 thì những người thuộc một trong những trường hợp sau đây không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
     
    1) Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư sửa đổi bổ sung năm 2012 này;
     
    2) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
     
    3) Không thường trú tại Việt Nam;
     
    4) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
     
    5) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
     
    6) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
     
    7) Những người quy định tại điểm b khoản này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.
     

    Chỉ là gà con!

     
    Báo quản trị |  
  • #534294   01/12/2019

    Linhngo99
    Linhngo99
    Top 500
    Female


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/09/2019
    Tổng số bài viết (195)
    Số điểm: 1803
    Cảm ơn: 29
    Được cảm ơn 225 lần


    Cảm ơn bạn anthuylaw nhé!

     
    Báo quản trị |