DanLuat 2015

CÔNG TY TNHH CÓ VỐN GÓP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Chủ đề   RSS   
  • #314480 18/03/2014

    phamtuyen_88

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/03/2014
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 125
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    CÔNG TY TNHH CÓ VỐN GÓP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

    Chào mọi người cho em hỏi!

    Xếp em dự định sẽ mở công ty TNHH 2 thành viên  trở lên. Và có 3 người Đức muốn góp vốn  hợp tác kinh doanh. Thì thủ tục làm giấy phép kinh doanh có người nước ngoài góp vốn có phức tạp lắm không và cần chuẩn bị những giấy tờ gì.

    mọi người ia biết tư vấn giúp  em!

    Em xin cám ơn.

     

     
    34799 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #314500   18/03/2014

    minhluathv
    minhluathv

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:18/03/2014
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 2 lần


      Vấn đề này xin có ý kiến như sau:

    Thứ nhấtmình xin có ý kiến về việc Doanh nghiệp như thế nào được xem là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 

    Theo Luật DN thì Doanh nghiệp chỉ cần có sự xuất hiện dù chỉ là 1% vốn nước ngoài thì sẽ được gọi là Doanh nghiệp có vốn nước ngoài. 

    Nhưng bị/ được xem và đối xử như Nhà đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư thì Doanh nghiệp này phải có 49% vốn đầu tư nước ngoài trở lên, cụ thể cẳn cứ vào Điều 11 NĐ 102/2010 thay thế cho NĐ 139/2007 như sau:

    "3. Trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác, doanh nghiệp đã thành lập ở Việt Nam có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49% vốn điều lệ được áp dụng điều kiện đầu tư, kinh doanh như đối với nhà đầu tư trong nước.

    4. Trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác, doanh nghiệp đã thành lập ở Việt Nam có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trên 49% vốn điều lệ được áp dụng điều kiện đầu tư, kinh doanhnhư đối với nhà đầu tư nước ngoài."


    Thứ hai, về điều kiện, quyền thành lập doanh nghiệp cụ thể: 

    - Nếu Doanh nghiệp có trên 49% vốn điều lệ là thuộc sở hữu của người nước ngoài thì áp dụng theo quy định của pháp luật về đầu tư. Tức là có thẩm định dự án đầu tư không chỉ đi đăng ký doanh nghiệp như theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp này, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    - Nếu Doanh nghiệp có không quá 49% vốn điều lệ là thuộc sở hữu của người nước ngoài thì theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp.

    Thứ ba, về quyền góp vốn và tỷ lệ vốn góp.

    Theo quy định tại Điều 13 NĐ 102/2010 thì tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả DN có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng quy định cấm, hạn chế kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và Danh mục ngành nghề cấm/ hạn chế đầu tư theo NĐ 108/ 2006 đều có quyền góp vốn, mua cổ phần.

    Trường hợp hạn chế tỷ lệ vốn góp như sau:
    - Đối với công ty niêm yết, Quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán thì theo quy định tại QĐ 55/2009  tối đa là 49%;


    - Theo Danh mục hạn chế đầu tư cam kết WTO thì có 14 lĩnh vực thì căn cứ vào Cam kết này để xác định tỷ lệ được phép nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài.

    - Ngoài ra, tỷ lệ này còn căn cứ theo luật chuyên ngành ví dụ như trong ngành viễn thông, mức khống chế liên quan đến lĩnh vực kinh doanh về đường trục thì là 51%; hoặc trong ngân hành thương mại cũng có 1 hạn mức riêng;...

    2. Hồ sơ kèm theo với mô hình TNHH hai thành viên trở lên gồm có:

    - Danh sách thành viên;

    - Điều lệ công ty;

    3. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư

    - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm), trong đó kèm theo và để chứng minh năng lực tài chính về phía nhà đầu tư nước ngoài phải có văn bản xác nhận số dư của ngân hàng nơi mà nhà đầu tư này mở tài khoản có số tiền tối thiểu ít nhất phải bằng số vốn góp của nhà đầu tư đó;

    - Vốn đầu tư hay vốn Điều lệ Công ty;

    4. Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có);

    5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

    + Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao công chứng Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư cá nhân là người Việt Nam, hộ chiếu đối với nhà đầu tư cá nhân là người nước ngoài;

    + Đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập có yếu tố nước ngoài (tức có nhà đầu tư nước ngoài tham gia) thì phải có hợp đồng thuê trụ sở được công chứng hoặc được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận và phải có giấy tờ kèm theo hợp pháp về văn phòng trụ sở này;

    7. Văn bằng về chuyên môn (nếu có):

    - Nếu các nhà đầu tư có văn bằng, chứng minh về lĩnh vực chuyên môn hoặc kinh nghiệm hoạt động thì có thể đưa vào hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

    Ghi chú: Đối với những văn bằng, hồ sơ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở nước ngoài cấp thì khi đưa vào Việt Nam sử dụng cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự và công chứng dịch thuật ra tiếng Việt.

    -  Số lượng hồ sơ: ít nhất 02 bộ gốc (01 bộ nộp và 01 bộ lưu để theo dõi vụ việc và sau làm hồ sơ pháp lý của công ty). 

    Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên gọi tư vấn trực tiếp từ Luật sư vào giờ hành chính: LS Trang . SĐT 0919190191/ NVTV  Nguyễn Minh 0942056936/ Cty Luật TNHH Hồng Việt - Cầu Giấy - Hà Nội 

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn minhluathv vì bài viết hữu ích
    phamtuyen_88 (19/03/2014)
  • #314503   18/03/2014

    Ls.NguyenHuyLong
    Ls.NguyenHuyLong
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/04/2011
    Tổng số bài viết (3178)
    Số điểm: 23898
    Cảm ơn: 227
    Được cảm ơn 1248 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Theo quy định tại Điều 50 của Luật đầu tư 2005 thì người nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam cần phải có dự án đầu tư. Do vậy, bạn cần phải có dự án đầu tư để xin được giấy chứng nhận đầu tư.

    Điều 50. Thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế

    1. Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh...

    Trước khi thành lập thì bạn cần xem xét đến lĩnh vực đầu tư kinh doanh xem có thuộc lĩnh vực cấm đầu tư hay lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư hay không. Nếu là lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đầu tư có điều kiện là phải phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    Nếu lĩnh vực đầu tư không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì:

    Căn cứ vào điều 44, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về hướng dẫn Luật đầu tư và căn cứ vào điều 46, Luật đầu tư 2005, bạn cần làm thủ tục đăng ký đầu tư. Vì đây là dự án đầu tư gắn với việc thành lập doanh nghiệp nên trong trường hợp của bạn, hồ sơ cần chuẩn bị sẽ bao gồm hai bộ hồ sơ: Hồ sơ đăng ký đầu tư; và Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

     Hồ sơ đăng ký đầu tư, gồm có:

    - Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;

    - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    - Giải trình kinh tế kỹ thuật hoặc Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện đầu tư;

    - Giấy tờ chứng minh địa điểm đầu tư;

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, gồm có:

    - Điều lệ doanh nghiệp;

    - Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư (CMND hoặc hộ chiếu của người nước ngoài);

    Nếu bạn đầu tư với mức vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng thì Căn cứ vào điều 45, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về hướng dẫn Luật đầu tư và căn cứ vào điều 47, Luật đầu tư 2005, thì đây là một dự án đầu tư thuộc diện phải thẩm tra. Bạn của bạn chuẩn bị hồ sơ như đã nêu trên. Đối với trường hợp này, thời gian để bạn được cấp Giấy chứng nhận đầu tư sẽ dài hơn .

    Thân ái!

     

    Để được tư vấn chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT NAM LONG VÀ CỘNG SỰ chuyên:

    - Tư vấn doanh nghiệp

    - Tư vấn sở hữu trí tuệ

    - Tư vấn đầu tư

    - Tư vấn pháp luật dân sự

    - Tư vấn luật hình sự

    Website: www.luatnamlong.vn

    Địa chỉ : P1107, Tòa B, Vinaconex Building, Số 57 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại: 0432 060 333

    Hotline: 0914 66 86 85 hoặc 0989.888.227

    Email: luatnamlong@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Ls.NguyenHuyLong vì bài viết hữu ích
    phamtuyen_88 (19/03/2014)
  • #314507   18/03/2014

    luatsuchanh
    luatsuchanh
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/03/2011
    Tổng số bài viết (3107)
    Số điểm: 22317
    Cảm ơn: 295
    Được cảm ơn 1462 lần
    Lawyer

    phamtuyen_88 viết:

    Chào mọi người cho em hỏi!

    Xếp em dự định sẽ mở công ty TNHH 2 thành viên  trở lên. Và có 3 người Đức muốn góp vốn  hợp tác kinh doanh. Thì thủ tục làm giấy phép kinh doanh có người nước ngoài góp vốn có phức tạp lắm không và cần chuẩn bị những giấy tờ gì.

    mọi người ia biết tư vấn giúp  em!

    Em xin cám ơn.

     

    Chào bạn!

    Bạn nên nói rõ về ngành nghề của cty Việt Nam để xem người nước ngoài này có thể góp vốn và tỉ lệ góp vốn là bao nhiêu % theo cam kết của Việt Nam theo WTO

    Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức Chánh - Đoàn Luật sư Tp.Hồ Chí Minh

    Trụ sở: 91 Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, quận 1

    Web: http://www.luatducchanh.vn/ - http://www.luatsuchanh.com/

    Điện thoại: (08) 66 540 777

    Email: luatsuchanh@gmail.com - luatsu@luatducchanh.vn

    Yahoo: luatsuchanh

    Gtalk: luatsuchanh

    Skype: luatsuchanh

     
    Báo quản trị |  
  • #314565   19/03/2014

    phamtuyen_88
    phamtuyen_88

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/03/2014
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 125
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Ngành công ty em dự định mở là nông nghiệp công nghệ. Vỉ em đang phân vân là chọn đầu tư nước ngoài hay là thuê lao động nước ngoài cái nào sẽ lợi cho doanh nghiệp hơn!

    mong mọi ngươi tư vấn giúp em kỹ hơn 

    Em cám ơn!

     
    Báo quản trị |  
  • #314566   19/03/2014

    phamtuyen_88
    phamtuyen_88

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/03/2014
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 125
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào bạn trước tiên mình xin cám ơn những kiến thức bạn đã cung cấp cho mình nó thật sự rất hữu ích.

    Có 1 vấn đề mình muốn hỏi vậy nếu bây giờ công ty mình mở mà vốn của người nước ngoài dưới 49% thì ko cần phải có dự án đầu tư cần thẩm định phải ko bạn. Còn nếu trên 49% thì phải có dự dán đầu tư thẩm định.

    Vậy nếu công ty mình chọn phương án 1 là  vốn đầu tư dưới 49% thì người nước ngoài có cần chứng minh vốn đầu tư qua tài khoản ngân hàng không vậy bạn?

    Mong bạn chỉ dẫn thêm cho mình nhé cám ơn bạn rất nhiều!

     
    Báo quản trị |  
  • #332778   11/07/2014

    Chào luật sư,

    Cho em hỏi trường hợp công ty 02 thành viên, 100% vốn trong nước sau đó chuyển nhượng 90% vốn cho người nước ngoài, vậy sau khi có giấy phép kinh doanh có cần làm thủ tục đăng ký đầu tư nữa không ạ? 

    em cảm ơn Luật sư nhiều.

     
    Báo quản trị |  
  • #333487   16/07/2014

    legalconsult
    legalconsult
    Top 150
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/11/2012
    Tổng số bài viết (421)
    Số điểm: 3183
    Cảm ơn: 57
    Được cảm ơn 254 lần


    kimdongsung viết:

    Chào luật sư,

    Cho em hỏi trường hợp công ty 02 thành viên, 100% vốn trong nước sau đó chuyển nhượng 90% vốn cho người nước ngoài, vậy sau khi có giấy phép kinh doanh có cần làm thủ tục đăng ký đầu tư nữa không ạ? 

    em cảm ơn Luật sư nhiều.

    Chào Bạn,

     

    Khi có thay đổi thành viên (tăng thành viên, hoặc chuyển nhượng) thì bạn phải làm thủ tục thay đổi thành viên theo quy định (nếu tỷ lệ người nước ngoài sở hữu dưới 100% vốn điều lệ, bạn thực hiện thông báo thay đổi thành viên theo thủ tục đối với công ty trong nước). Sau đó, Sở KHDT sẽ ra thông báo Công ty bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư (thực hiện tại phòng đầu tư).

    Người nước ngoài nhận chuyển nhượng phần vốn góp phải lập tài khoản góp vốn bằng đồng VN tại ngân hàng VN theo quy định. Mọi giao dịch chuyển nhượng, chuyển lợi nhuận... đều thực hiện qua tài khoản này.

    Việc đăng ký đầu tư là điều kiện đủ để công ty bạn hoạt động. Nếu không đăng ký đầu tư, thì công ty bạn không thực hiện việc thay đổi GCNĐKD được.

    Regards,

    Văn Hiếu

    TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN tại http://www.caselaw.vn

    Triệu Văn Hiếu- Luật sư tập sự

    TT liên hệ: 0902617357

    Vanhieulkd@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #334307   21/07/2014

    pwcvn
    pwcvn

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2009
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    legalconsult viết:

     

    Người nước ngoài nhận chuyển nhượng phần vốn góp phải lập tài khoản góp vốn bằng đồng VN tại ngân hàng VN theo quy định. Mọi giao dịch chuyển nhượng, chuyển lợi nhuận... đều thực hiện qua tài khoản này.

    Chào luật sư, 

    Luật sư có thể cho em biết quy định này mà luật sư vừa đề cập được quy định ở đâu không ạ? Em mong được biết rõ hơn về trường hợp một nhà đầu tư nước ngoài có vốn góp trong Công ty TNHH tại Việt Nam chuyển nhượng vốn cho một người nước ngoài khác (không có mặt ở Việt Nam), thì hai người này có cần phải lập tài khoản ngân hàng tại ngân hàng VN để phục vụ cho việc chuyển nhượng vốn hay không?

    Em xin cảm ơn luật sư nhiều ạ!

     
    Báo quản trị |  
  • #334423   22/07/2014

    legalconsult
    legalconsult
    Top 150
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/11/2012
    Tổng số bài viết (421)
    Số điểm: 3183
    Cảm ơn: 57
    Được cảm ơn 254 lần


    pwcvn viết:

    Chào luật sư, 

    Luật sư có thể cho em biết quy định này mà luật sư vừa đề cập được quy định ở đâu không ạ? Em mong được biết rõ hơn về trường hợp một nhà đầu tư nước ngoài có vốn góp trong Công ty TNHH tại Việt Nam chuyển nhượng vốn cho một người nước ngoài khác (không có mặt ở Việt Nam), thì hai người này có cần phải lập tài khoản ngân hàng tại ngân hàng VN để phục vụ cho việc chuyển nhượng vốn hay không?

    Em xin cảm ơn luật sư nhiều ạ!

    Chào anh,

     

    Căn cứ theo Điều 5, TT 131/2010/TT-BTC

    Điều 5. Điều kiện tham gia góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam (áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài không tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam)

    1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

    1.1- Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

    và theo Quyết định 88/2009/QĐ-TTg.

    Regards,

    Văn Hiếu

    TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN tại http://www.caselaw.vn

    Triệu Văn Hiếu- Luật sư tập sự

    TT liên hệ: 0902617357

    Vanhieulkd@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #339052   15/08/2014

    DoHoc
    DoHoc

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:09/06/2011
    Tổng số bài viết (11)
    Số điểm: 150
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1 lần


    Xin chào các luật sư,

    Tôi có một số câu hỏi sau đây rất mong được các luật sư tư vấn:

    1. Có phải người nước ngoài là thành viên của công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên thì không cần phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam?

    2. Tôi đã thành lập công ty TNHH một thành viên, ngành nghề kinh doanh chính là Đại lý Du lịch, vốn điều lệ là 500,000,000vnd. Nay tôi muốn chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên, giữ nguyên vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn của người nước ngoài (quốc tịch Đan Mạch) là 20%. Vậy tôi phải làm những thủ tục và chuẩn bị những giấy tờ gì?

    Mong sớm nhận hồi âm!

     
    Báo quản trị |  
  • #339135   15/08/2014

    legalconsult
    legalconsult
    Top 150
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/11/2012
    Tổng số bài viết (421)
    Số điểm: 3183
    Cảm ơn: 57
    Được cảm ơn 254 lần


    DoHoc viết:

    Xin chào các luật sư,

    Tôi có một số câu hỏi sau đây rất mong được các luật sư tư vấn:

    1. Có phải người nước ngoài là thành viên của công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên thì không cần phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam?

    2. Tôi đã thành lập công ty TNHH một thành viên, ngành nghề kinh doanh chính là Đại lý Du lịch, vốn điều lệ là 500,000,000vnd. Nay tôi muốn chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên, giữ nguyên vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn của người nước ngoài (quốc tịch Đan Mạch) là 20%. Vậy tôi phải làm những thủ tục và chuẩn bị những giấy tờ gì?

    Mong sớm nhận hồi âm!

    Chào anh,

     

    Theo quy định tại Điều 172 Bộ Luật Lao động

    "Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

    1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

    2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần."

    Khi người nước ngoài này nhận chuyển nhượng phần vốn góp thì sẽ trở thành thành viên góp vốn nên thuộc diện không phải cấp GPLĐ, nhưng phải thực hiện thủ tục xác nhận theo quy định dưới đây:

    "Điều 8. Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

    1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

    2. Người sử dụng lao động phải đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài thường xuyên làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.

    3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

    b) Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;

    c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

    Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chính hoặc 01 bản sao nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do."

    Về thủ tục chuyển nhượng, a thực hiện thủ tục thay đổi thành viên theo quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP (lưu ý về việc lập tài khoản góp vốn như bài viết bên trên), rồi thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư khi có công văn yêu cầu của DPI.

    Regards,

    Văn Hiếu

    TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN tại http://www.caselaw.vn

    Triệu Văn Hiếu- Luật sư tập sự

    TT liên hệ: 0902617357

    Vanhieulkd@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #339190   15/08/2014

    vpluathuyhung
    vpluathuyhung
    Top 75
    Male
    Luật sư địa phương

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/07/2014
    Tổng số bài viết (664)
    Số điểm: 3755
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 182 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Thành phần hồ sơ, bao gồm:

    1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại Phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

    2. Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm. Nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể chứng minh bằng các tài liệu nộp kèm:

    - Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân);

    - Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư là cá nhân hoặc Nhà đầu tư là pháp nhân mới thành lập).

    3. Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III  Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ).

    * Điều kiện đầu tư được quy định tại các luật chuyên ngành của Nhà nước Việt Nam các cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nhà đầu tư có thể tham khảo tại Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO; tra cứu hệ thống CPC tại trang web của Liên hiệp quốc (http://unstats.un.org/unsd/cr/registry/regcst.asp?cl=9&lg=1) và tra cứu mã ngành kinh tế Việt Nam tại Quyết định 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    * Nhà đầu tư/ Doanh nghiệp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối, các hoạt động khác được quy định tại chương IV, V, VI Luật Thương mại) bổ sung thêm:

    - Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp nhân, hình thức đầu tư, hàng hóa và dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động (Mẫu MĐ-6 Thông tư số 08/2013/TT-BCT ban hành ngày 22/04/2013).

    - Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và kinh nghiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

    Lưu ý: Nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá, có dự án đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác hoặc tham gia đầu tư dự án thuộc tổ chức kinh tế khác để thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá mà phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Đề nghị bổ sung thêm:

    - Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của các dự án đã được cấp phép theo mẫu BC-3 (Thông tư số 08/2013/TT-BCT ban hành ngày 22/04/2013);

    - Chứng từ của cơ quan thuế về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm liền kề. Trường hợp không có hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp giải trình bằng văn bản nêu rõ lý do.

    4. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường (chỉ áp dụng đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên).

    5. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền.

    (Nhà đầu tư tham khảo soạn thảo Điều lệ công ty tại: http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn – mục Hướng dẫn thủ tục đầu tư. Nội dung điều lệ phải đầy đủ  theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp).

    6. Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 của Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

    7. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư:

    7.1. Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

    a) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

    b) Cá nhân có quốc tịch nước ngoài:

    - Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu.

    - Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.

    7.2. Đối với Nhà đầu tư là tổ chức:

    Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.

    à Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (thời điểm hợp pháp hóa lãnh sự không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ).

    b) Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền (tham khảo Điều 48 Luật Doanh nghiệp) và Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền (như quy định tại Mục 7.1 nêu trên).

    8. Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước.

    9. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

    10. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và/hoặc các cá nhân khác (tham khảo Điều 9 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ) và giấy tờ chứng minh cá nhân đó đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.

    11. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

    12. Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Hồ sơ bao gồm: Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ chứng minh nhà đầu tư được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đã đăng ký).

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HUY HÙNG chuyên Tư vấn thuế.

    Điện thoại: 098 63 63 449 (Tư Vấn Miễn Phí)

    Luật sư: Huỳnh Phước Lợi

    Địa chỉ: quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

    Email: huynhloi75@gmail.com

    Lĩnh vực hành nghề:

    - Tư vấn về thuế.

    - Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

    - Tư vấn pháp luật.

    - Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

    - Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-