DanLuat 2015

Công Ty TNHH 2 TV có vốn đầu tư nước ngoài

Chủ đề   RSS   
  • #416832 26/02/2016

    tphthi

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/04/2015
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Công Ty TNHH 2 TV có vốn đầu tư nước ngoài

    Xin chào luật sư,

    Vui lòng tư vấn cho tôi việc như sau:

    - Công Ty TNHH VN về lãnh vực bất động sản hiện có 2 thành viên thành lập từ 2003 (môi giới, quản lý, kinh doanh bds, xây dựng).

    - Nay có cá nhân người nước ngoài muốn đầu tư vào (từ 51% hoặc hơn). 

    Xin cho biết:

    1. Thủ tục như thế nào? 

    2. Nếu là cá nhân nước ngoài hay công ty nước ngoài thì thủ tục giống nhau hay sao? 

    3. Trong trường hợp khi có nhà đầu tư nước ngoài vào, công ty muốn phát triển dự án BDS thì GPKD đã được thay đổi có hợp lệ không?

    Trân trọng cám ơn,

    Huynh T.P Thảo 

     

     
    1508 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #422540   23/04/2016

    hoangchungyuly
    hoangchungyuly

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/04/2015
    Tổng số bài viết (37)
    Số điểm: 185
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 6 lần


    Chào bạn,

    Vấn đề bạn hỏi tôi có một số ý kiến như sau:

    1. Thủ tục khi có cá nhân nước ngoài đầu tư vào Công ty

    Công ty bạn hỏi là Công ty TNHH hai thành viên (kinh doanh bất động sản, xây dựng, môi giới, quản lý...) có cá nhân người nước ngoài vào đầu tư từ 51% vốn điều lệ trở lên khi đó sẽ áp dụng quy định của pháp luật về đầu tư. Tức là có thẩm định dự án đầu tư không chỉ đi đăng ký doanh nghiệp theo như quy định của Luật doanh nghiệp. Khi đó doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Cá nhân nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tại điều 6 Quyết định 88/2009/QĐ-TTg, theo đó, điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân là đầu tư vào Việt Nam cần:

    + Có tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này.

    + Bản sao hộ chiếu còn giá trị;

    Các điều kiện khác quy định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.

    => Theo quy định của pháp luật hiện hành thì kinh doanh bất động sản là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì cần tiến hành các thủ tục (theo điều 26 Luật đầu tư 2014).

    - Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

    + Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

    + Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự) và bản sao hợp lệ hộ chiếu còn giá trị;

    + Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho đại diện tại Việt Nam thì cần có bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của cá nhân người nước ngoài cho đại diện tại Việt Nam, trường hợp ủy quyền cho tổ chức thì cần bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam và tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch. Ngoài ra, xuất trình để kiểm tra các tài liệu chứng minh nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn..... trong doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện; ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề; Các điều kiện khác quy định trong điều lệ doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn.. và không trái với pháp luật Việt Nam;

    + Bản sao đăng ký kinh doanh của tổ chức dự định góp vốn, mua cổ phần;

    + Giấy giới thiệu người đi thực hiện thủ tục.

    - Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

    Bước 1. Nhà đầu tư nộp trực tiếp hồ sơ tại Phòng đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi Công ty bạn đặt trụ sở chính.

    Bước 2. Chuyên viên tại Sở kế hoạch kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ chuyên viên sẽ tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho Nhà đầu tư.

    Bước 3. Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, Nhà đầu tư đến Phòng đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

    Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

    2. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài và tổ chức nước ngoài có gì khác nhau

    Về cơ bản thủ tục nếu nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài và tổ chức nước ngoài tương tự nhau, khác nhau ở hồ sơ tham gia góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam theo quy định tại Điều 5 Thông tư 131/2010/TT-BTC

    “Điều 5. Điều kiện tham gia góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam (áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài không tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam)

    1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

    1.1. Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

    1.2. Có các tài liệu sau:

    b) Đối với nhà đầu tư nước ngoài tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ:

    - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    - Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tại Việt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam.

    - Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.

    c) Đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại tiết c khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư này:

    - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty đầu tư chứng khoán; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty quản lý quỹ và các tài liệu liên quan về việc thành lập Quỹ đầu tư chứng khoán.

    - Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.

    2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:

    2.1. Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

    2.2. Có các tài liệu sau:

    - Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự) và bản sao hợp lệ hộ chiếu còn giá trị.

    - Trường hợp ủy quyền cho đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của cá nhân nước ngoài cho đại diện tại Việt Nam, bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam (trường hợp đại diện là tổ chức) và tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.

    ...."

    3. Trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài vào công ty muốn phát triển dự án BĐS thì GPKD đã được đổi có hợp lệ không?

    Theo như bạn nói thì người nước ngoài góp vốn vào từ 51% hoặc hơn vào Công ty bạn, thì phải làm thủ tục xin Giấy phép đầu tư theo quy định của Pháp luật về đầu tư - Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khi đó, ngành nghề kinh doanh của Công ty bạn phải đăng ký lại theo Biểu cam kết WTO và Mã CPC. Theo đó, muốn phát triển dự án Bất động sản phải xem các điều kiện là gì và Công ty có vốn đầu tư nước ngoài mà có 51% trở lên là tỷ lệ vốn là người nước ngoài và khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư với dự án BĐS thì sẽ được phép thực hiện.

    Trên đây chỉ là những vấn đề cơ bản mà bạn hỏi, bên cạnh đó còn rất nhiều vấn đề khác cần lưu ý. Bạn có thể tham khảo các quy định Luật đầu tư 2014; Công văn số 4366/BKHĐT-PC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư; Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư; Công văn số 5122/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 24 tháng 7 năm 2015 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư; Công văn số 4211/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 26 tháng 6 năm 2015 về việc hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp; Quyết định 55/2009/QĐ-TTg; Quyết định 88/2009/QĐ-TTg; Thông tư 131/2010/TT-BTC...

    Trân trọng!

    Hoàng Chung

    _- "Sống là mình"-_Yulyhy_

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-