DanLuat 2015

Công ty thành lập 2012 chưa có mã số thuế

Chủ đề   RSS   
  • #479303 21/12/2017

    Công ty thành lập 2012 chưa có mã số thuế

    Kính gửi luật sư!

    Công ty em thành lập 2012 có trụ sợ tại Sóc Trăng, ( đã có mã số thuế) và có văn phòng đại diện tại Tp HCM cũng  thành lập 2012, đã có giấy phép kinh doanh lúc đó là UBND Thành Phố cấp, tại thời điểm đó đến nay công ty em chưa đăng ký mã số thuế tức chưa có mã số thuế luôn, chỉ có mã số DN trên giấy phép KD tại thời điểm 2012,

    Nay công ty em giải thể chi nhánh tại TPHCM thì thủ tục như thế nào ạ.

    Không đăng ký mã số thuế từ đó đến bây giờ có bị phạt không ạ.

    Em xin chân thành cảm ơn!

     
    761 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #479416   22/12/2017

    Hangnhimd9
    Hangnhimd9

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:30/11/2017
    Tổng số bài viết (32)
    Số điểm: 160
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 7 lần


    Chào bạn, theo ý kiến của mình đưa ra như sau:

    Về thủ tục giải thể chi nhánh của doanh nghiệp, căn cứ theo 60 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:

    "1. Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

    Đối với việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, kèm theo Thông báo phải có các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong đó quyết định của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

    2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt hoạt động; đồng thời ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

    ... "

    Do đó, khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh thì doanh nghiệp cần thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh. Khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, cơ quan Đăng ký kinh doanh hướng dẫn doanh nghiệp đến cơ quan thuế để thực hiện các thủ tục về thuế.

    Theo quy định tại điểm b) khoản 1 Điều 17 Thông tư 95/2016/TT-BTC về hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

    "b) Đối với đơn vị trực thuộc, hồ sơ gồm:

    - Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế;

    - Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động của đơn vị chủ quản, hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị trực thuộc của cơ quan có thẩm quyền;

    - Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu."

    Khi bạn chấm dứt hoạt động của chi nhánh là đơn vị trực thuộc của công ty, công ty phải nộp hồ sơ tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý chi nhánh để chấm dứt hiệu lực mã số thuế cấp cho chi nhánh. Do đó, bạn vừa phải thông báo chấm dứt hoạt động tới Sở kế hoạch đầu tư, đồng thời cần thông báo tới cơ quan thuế để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh.

    Như vậy, việc bạn không đăng ký mã số thuế cho chi nhánh của doanh nghiệp là trái quy định pháp luật. Theo quy định tại khoản 1 điều 108 Luật quản lý thuế năm 2006 về Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

    Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:

    1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế;…

    Bên cạnh đó, căn cứ vào các quy định về thời hiệu xử phạt, miễn xử phạt đối với hành vi vi phạm, bạn có thể tham khảo thêm phù hợp với tình hình thực tiến chi nhánh công ty bạn

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-