Công ty nhận đặt chỗ sau đó không chịu trả tiền khi khách hàng không mua

Chủ đề   RSS   
  • #523227 16/07/2019

    KIMLOANDT

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:16/07/2019
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Công ty nhận đặt chỗ sau đó không chịu trả tiền khi khách hàng không mua

    ngày 13/6 tôi có đặt chỗ 1 dự án đất nền ở Vũng Tàu do cty An Thuận Phát triển khai, nhưng tôi ko mua vì dự án ko có pháp lí nên tôi ko chuyển cọc, trong giấy đặt chỗ có ghi nếu khách hàng không mua sẽ hoàn lại tiền trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đặt chỗ. Ngày 30/6 cty mở bán thì ngày 1/7 cty lại tiếp tục ra thông báo Gia hạn những khách hàng đến hạn thanh toán từ 1/7 -30/7 thêm 2 tháng nữa khi mà chưa được dự đồng í từ khách hàng. Vậy Thuvienphapluat có thế cho em biết là Cty đó có vi phạm pháp luật ko? nếu vi phạm thì em phải làm sao để lấy lại tiền và nếu trường hợp họ ko chịu trả thì em có thể khởi kiện không ?

     
    596 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn KIMLOANDT vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (16/07/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #523233   16/07/2019

    ls.nguyenxuantoan
    ls.nguyenxuantoan

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:04/10/2016
    Tổng số bài viết (55)
    Số điểm: 335
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 55 lần


    Căn cứ theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

    3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Như vậy, để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013. Theo đó, đối chiếu với thông tin bạn cung cấp thì do lô đất thuộc khu đất trên không đáp ứng đầy đủ các điều kiện chuyển nhượng nên không thể tiến hành chuyển nhượng được.

    Tuy nhiên, liên quan đến vấn đề đặt cọc thì tại khoản 1 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

    “Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng”

    Tuy nhiên tại thời điểm giao nhận cọc, hai bên biết rõ về việc mảnh đất nói trên chưa đủ điều kiện để được giao dịch nhưng vẫn có thỏa thuận hứa mua bán thông qua giấy giao nhận cọc. Và thực tế sau đó người bán cũng có thông báo là mảnh đất này chưa đủ điều kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng đất vì không đủ điều kiện dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng sau đó không thực hiện được. Như vậy lỗi dẫn đến việc hợp đồng không thực hiện được thuộc về bên bán. Do đó, để có thể nhận chuyển nhượng lô đất ban đầu đã thỏa thuận thì bạn phải thỏa thuận lại với bên bán. Khi lô đất trên đủ điều kiện chuyển nhượng thì hai bên có thể lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Đối chiếu với trường hợp của bạn, hiện tại bên bán vẫn chưa đủ điều kiện để chuyển nhượng mà thông báo gia hạn, tức vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng đặt cọc. Theo đó, để giải quyết thì sẽ căn cứ hợp đồng đặt cọc để xử lý. Trường hợp trong hợp đồng đặt cọc không quy định sẽ giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015: “…nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc…”.

    Nếu bên bán không trả tiền đặt cọc cho bạn thì bạn có thể gửi đơn khởi kiện đến tòa án nhân dân quận/ huyện nơi Công ty bán đất để yêu cầu trả lại số tiền cọc nói trên.

    Luật sư: Nguyễn Xuân Toán - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội;

    Điện thoại:098 7476 885 Email: toanvanchuong@gmail.com

    Địa chỉ: 33/20 Ngõ Văn Chương – Phường Văn Chương – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội – Việt Nam.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn ls.nguyenxuantoan vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (16/07/2019)