DanLuat 2015

Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Chủ đề   RSS   
  • #204680 01/08/2012

    gautructranro

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:01/08/2012
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    Em chào luật sư ạ.

    Em có vấn đề sau rất muốn nhận được sự tư vấn của luật sư.

    Em ký hợp đồng với công ty trong vòng 1 năm.

    Trong thời gian đầu làm việc, e vẫn thường xuyên làm tăng doanh thu cho công ty ( cái này em có bằng chứng cụ thể ).

    Sau đó công ty em hạ lương cứng, áp đụng chế độ lương doanh thu nhưng mức doanh thu công ty đưa ra nhân viên bên em không bao giờ đạt được. Đó là lý do công ty cho em thôi việc.

    Vào ngày 30, phó GĐ gọi em vào nói chuyện và yêu cầu hết tháng ( ngày 31 ) em sẽ phải nghỉ việc do công ty với lý do tuyển nhân sự khác đa năng hơn, đáp ứng được nhiều hơn yêu cầu của công ty.

    Công ty em đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không trợ cấp cho em. 

    Em xin hỏi luật sư trong trường hợp này công ty em đã vi phạm những điều khoản nào trong luật lao động?

    Trong trường hợp này em phải làm gì để công ty phải chi trả trợ cấp cho em?

    Hiện tại công ty em chỉ có 10 người nên công ty không đóng bảo hiểm.

    Em cảm ơn luật sư.

     

     
    5878 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #204888   02/08/2012

    nguyengianamvn
    nguyengianamvn

    Male
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/11/2011
    Tổng số bài viết (60)
    Số điểm: 830
    Cảm ơn: 7
    Được cảm ơn 92 lần


    Chào bạn

    Để được tư vấn cụ thể bạn cần phải trình bày rõ nội dung hợp đồng lao động.

    Tuy nhiên việc công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu không thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động vi phạm thời hạn báo trước là 30 ngày la2trai1 với quy định của pháp luật.

    Điều 41 BLLĐ, quy định trường hợp đơn phướng chẩm dứt HĐLĐ trái pháp luật được xử lý như sau:

    1– Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã ký và phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất hai tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

    Trong trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản tiền được bồi thường quy định tại đoạn 1 khoản này, người lao động còn được trợ cấp theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật này.

    Trong trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động trở lại làm việc và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại đoạn 1 khoản này và trợ cấp quy định tại Điều 42 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận về khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động......

    Đối với trường hợp bảo hiểm, việc công ty lấy lý đo công ty chưa đủ 10 người (không bắt buộc đóng bảo hiểm thất nghiệp) là trái với điều 2 Luật BHXH. Trường hợp bạn ký HĐLĐ 1 năm bạn được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

    http://info.vietnamlawyer.org

     
    Báo quản trị |  
  • #204896   02/08/2012

    leanhthu
    leanhthu
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2008
    Tổng số bài viết (1838)
    Số điểm: 17909
    Cảm ơn: 654
    Được cảm ơn 1119 lần
    Lawyer

               Chào bạn! Bạn làm việc Công ty theo Hợp đồng lao động xác định có thời hạn là một năm bạn ký kết hợp đồng lao động thừ thời điểm nào (Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng)? Theo tôi được biết thì chắc bạn là nhân viên kinh doanh của một công ty có chắc năng kinh doanh maketing và việc công ty áp doanh số đối với nhân viên hàng tháng và buộc nhân viên hàng tháng phải hoàn thành là đặc thù của các công ty này.

             Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động 1994 đã được sửa đổi bổ sung năm 2002 về các trường hợp người chủ sử lao động được phép đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động như sau:

    Điều 38

    1- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

    a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng;

    b) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 85 của Bộ luật này;

    c) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ốm đau đã điều trị sáu tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động;

    d) Do thiên tai, hoả hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

    đ) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

    2- Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành công đoàn cơ sở. Trong trường hợp không nhất trí, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương biết, người sử dụng lao động mới có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.

    3- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

    a) ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    b) ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

    c) ít nhất ba ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

                Như vậy, theo căn cứ viện dẫn trên thì bạn cần cung cấp thêm nội dung của Hợp đồng lao động giữa bạn và công ty thỏa thuận những gì về thời gian làm việc, công việc phải làm, có áp mức doanh thu hàng tháng hay không? Khi công ty Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với bạn có báo trước cho bạn 30 ngày làm việc chiếu theo quy định trên không?

                Việc bạn có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không? Tôi chưa được biết bạn làm việc tại công ty và giao kết Hợp đồng lao động với công ty là ngày tháng năm nào? Theo quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động năm 1994 như sau:

    Điều 42

    1- Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ một năm trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có.

    2- Khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 85 của Bộ luật này, người lao động không được trợ cấp thôi việc.

             Tôi nghĩ với vụ việc này của bạn bạn trình bày chưa được rõ nên bạn cấn chuẩn bị Hồ sơ tài liệu liên quan đến vụ việc của bạn ra Văn phòng luật sư để được tư vấn cụ thể chính xác hơn.

    Để được giải đáp mọi thắc mắc vui lòng liên hệ, LS. Lê Văn Thư - SĐT: 0977184216 ; Công ty TNHH Thành Thái và Cộng sự

    Trụ sở: Phòng 1105, Tòa nhà 15T, Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội;

    Tel: SĐT 0977184216, Email: luatthanhthai@gmail.com; facebook: https://www.facebook.com/luatthanhthai.vn/; skype: leanhthu307

    Trân trọng!

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-