DanLuat 2015

Công bố đơn giá nhân công dịch vụ công ích

Chủ đề   RSS   
  • #406398 13/11/2015

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3968 lần


    Công bố đơn giá nhân công dịch vụ công ích

    Hiện nay, đơn giá nhân công dịch vụ công ích chưa có văn bản nào quy định, trong khi đó, việc tính chi phí nhân công dịch vụ đòi hỏi phải xác định được đơn giá nhân công. Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 06/2008/TT-BXD đã bổ sung những thiếu sót nêu trên.

    đơn giá nhân công dịch vụ công ích

    Dưới đây là đơn giá nhân công dịch vụ công ích, tùy thuộc vào vị trí công việc, nhóm công việc mà nhân công làm việc tại các đơn vị được hưởng các bậc lương và hệ số lương khác nhau.

    I. HỆ SỐ LƯƠNG CẤP BẬC

    1. LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT

    NHÓM CÔNG VIỆC

    BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

     a) Nhóm I (điều kiện lao động bình thường)

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

     b) Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

      c) Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    2. LÁI XE

    NHÓM XE

    BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    a) Xe con, xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn …

    2,18

    2,57

    3,05

    3,60

    b) Xe tải, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn

    2,35

    2,76

    3,25

    3,82

    c) Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn

    2,51

    2,94

    3,44

    4,05

    d) Xe tải, xe cẩu từ 16,5 tấn đến dưới 25 tấn

    2,66

    3,11

    3,64

    4,20

    đ) Xe tải, xe cẩu từ 25 tấn đến dưới 40 tấn

    2,99

    3,50

    4,11

    4,82

    e) Xe tải, xe cẩu từ 40 tấn trở lên

    3,20

    3,75

    4,39

    5,15

    3. LÁI GHE, TÀU, THUYỀN

    3.1 THUYỀN TRƯỞNG, THUYỀN PHÓ

    CHỨC DANH THEO LOẠI TÀU

    Loại I

    Loại II

    BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG

    I

    II

    I

    II

    + Thuyền trưởng

    3,73

    3,91

    4,14

    4,36

    + Đại phó, máy trưởng

    3,17

    3,30

    3,55

    3,76

    + Thuyền phó 2, máy 2

    2,66

    2,81

    2,93

    3,10

    Ghi chú:

    Loại I: Phương tiện có trọng tải động cơ có công suất máy chính từ 5 CV đến 15 CV.

    Loại II: Phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 15 CV đến 150 CV.

    Loại III: Phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 150 CV đến 400 CV.

    Loại IV: Phương tiện có tổng công suất máy chính trên 400 CV.

    II. PHỤ CẤP LƯƠNG

    1. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 áp dụng đối với người lao động làm nghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    2. Phụ cấp khu vực gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 áp dụng đối với người lao động làm việc ở địa bàn mà Nhà nước quy định cán bộ, công chức làm việc ở địa bàn này được hưởng phụ cấp khu vực.

    3. Phụ cấp trách nhiệm công việc gồm 4 mức: 0,5; 0,3; 0,2 và 0,1 áp dụng đối với người lao động làm một số công việc thuộc công tác quản lý (như tổ trưởng, tổ phó, đội trưởng, đội phó, quản đốc, đốc công, trưởng ca, phó trưởng ca, trưởng kíp, phó trưởng kíp và chức danh tương tự).

    Xem chi tiết tại dự thảo Thông tư quy định về việc xây dựng và quản lý chi phí dịch vụ công ích.

    Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 13/11/2015 09:54:31 SA
     
    3099 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    trang_u (07/02/2018)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-