DanLuat 2015

công an xã lập chốt dừng xe xử lý vi phạm GT khi không co trưởng công an xã là đúng hay sai?

Chủ đề   RSS   
  • #371209 11/02/2015

    o0thaison

    Sơ sinh

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2015
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 90
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    công an xã lập chốt dừng xe xử lý vi phạm GT khi không co trưởng công an xã là đúng hay sai?

    ngày 11/02/2015 khoang 21h30 em có điều khiển xe máy chở 1 không đội mũ bảo hiểm thì gặp 3 công an viên và mấy du kích xã bắt dừng xe. sau một lúc đôi co thì CA viên đòi lập biên bản, nhưng không có biên bản ở đó - phải gọi điện thoại kêu người mang biên bản xuống và sau đó mới ghi biên bản. trong khi lập biên bản thì không có em ở đó, CA viên liền ghi biên bản là em không mang giấy tờ xe - không mang GPLX, và còn lấy xe em về trụ sở xa khi em không chịu kí biên bản. 

    vậy cho em xin hỏi cụ thể là CA làm có đúng thẩm quyền của mình không. và CA viên có mắc lỗi vi phạm nào vượt quá thẩm quyền không?

     
    3944 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #371268   12/02/2015

    caythongnoel
    caythongnoel
    Top 50
    Male
    Luật sư quốc gia

    Lâm Đồng, Việt Nam
    Tham gia:29/05/2011
    Tổng số bài viết (1561)
    Số điểm: 15753
    Cảm ơn: 224
    Được cảm ơn 497 lần
    Lawyer

    Chào bạn, tôi xin trao đổi trường hợp này như sau:

    Khoản 4, Điều 7, Thông tư 47/2011/TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định 27/2010/NĐ-CP về Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã như sau: 

    “Lực lượng Công an xã chỉ được TTKS trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự ATGT sau: Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội MBH, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định...”. 

    Theo đó, trong trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông có hành vi không đội MBH khi tham gia giao thông trên tuyến đường liên thôn thì lực lượng công an xã có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 

    Khoản 2 Điều 1 Nghị định 71/2012/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm không đội MBH hoặc đội MBH không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
    Căn cứ theo điều 58 luật xử lý vi phạm hành chính:
    Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.

    Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.

    Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.

    2. Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

    Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

    3. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

    Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

    Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

    Trân trọng!

     

    Cập nhật bởi caythongnoel ngày 12/02/2015 04:00:30 CH

    Luật sư: Nguyễn Văn Xuyên

    SĐT: 0901 20.26.27

    Hợp đồng - Đất đai, Nhà cửa - Hôn nhân, Thừa kế - Hình sự - Lĩnh vực Luật khác

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn caythongnoel vì bài viết hữu ích
    o0thaison (12/02/2015)