DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và bạn bè, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN.
×

Thêm bình luận

Con chưa ra đời có được quyền đứng tên trên GCN QSDĐ?

(TuyenBig)

Con chưa ra đời có được quyền đứng tên trên GCN QSDĐ?

>>> Sổ hồng, sổ đỏ đứng tên nhiều người thì ai là người được quyền giữ sổ?

Hiện nay, Luật Đất đai năm 2013 không quy định độ tuổi để được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ). Vậy trường hợp người cha mất để lại tài sản thừa kế là BĐS cho con chưa ra đời nhưng đã thành thai thì có được quyền đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Người thừa kế:

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng. (Điều 660)

>>> con ĐÃ thành thai được quyền hưởng thừa kế

Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân:

1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết

Như vậy với quy định trên mặc dù, đứa bé chưa được sinh ra đời được quyền hưởng thừa kế theo quy định nêu trên nhưng do chưa được sinh ra đời, giới tính chưa chắc chắn nên không được đứng tên trên sổ đỏ mà trường hợp này do người giám hộ đương nhiên (hoặc được cử ra) đứng tên cho đến khi cháu bé thành niên (năng lực hành vi dân sự đầy đủ) và trong giấy chứng nhận sẽ ghi rõ là đại diện cho người chưa thành niên.

Trên là cách suy luận mang tính cá nhân của mình, bạn có thể đóng góp xây dựng để nội dung được chính xác và hoàn thiện hơn. 

* Đối với chủ thể chưa thành niên

Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên như sau:

“2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

Từ quy định trên có thể thấy người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) cũng là đối tượng được xác lập quyền sở hữu tài sản được hình thành từ thừa kế tặng cho, chuyển nhượng...và hoàn toàn có thể đứng trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người từ đủ 18 tuổi là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Việc đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ làm phát sinh những quyền và nghĩa vụ của người đó đối với các quan hệ pháp luật dân sự có liên quan, bởi vậy dù pháp luật không quy định cụ thể bao nhiêu tuổi mới được quyền đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có thể hiểu, phải là người có đầy đủ năng lực dân sự thì mới thực hiện được toàn bộ những quyền và nghĩa vụ đối với quyền sử dụng đất đấy

Mặc dù Bộ luật Dân sự quy định, cá nhân từ khi sinh ra đến trước thời điểm chết, dù ở độ tuổi nào đều có quyền sở hữu tài sản, QSDĐ, nhưng pháp luật về đất đai hiện hành chưa có quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người có quyền QSDĐ là người chưa thành niên, nên việc thực hiện không thống nhất

Về mặt lý thuyết, vẫn có thể được đứng tên trên giấy chứng nhận, nhưng kèm theo đó phải có tên của người đại diện hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hay người giám hộ sẽ đứng tên và trong giấy chứng nhận sẽ ghi rõ là đại diện cho người chưa thành niên.

Trên thực tế việc cấp sổ đỏ cho người chưa thành niên gặp rất nhiều khó khăn, các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tỏ ra lúng túng trước việc cấp sổ đỏ cho người chưa thành niên vì cho rằng người chưa thành niên không thể thực hiện giao dịch mà quên đi vai trò của người đại diện theo pháp luật.

 

 

  •  6844
  •  Cảm ơn
  •  Trích dẫn

Bài viết đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
0 Bình luận

Xem thêm bình luận

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận


Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

Loading…