Có thể làm lại CMND tại nơi tạm trú không? Khi CMND đã bị mất thì phải làm sao?

Chủ đề   RSS   
  • #558352 22/09/2020

    Special29
    Top 500
    Female
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:27/12/2019
    Tổng số bài viết (132)
    Số điểm: 765
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 25 lần


    Có thể làm lại CMND tại nơi tạm trú không? Khi CMND đã bị mất thì phải làm sao?

    Tại mục 5, phần II, Thông tư 04/1999/TT-BCA quy định:

    “5. Nơi làm thủ tục cấp CMND.

    a- Công dân thuộc diện được cấp CMND hiện đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc địa phương nào do công an cấp huyện nơi đó làm thủ tục cấp CMND.

    b- Những công dân đang phục vụ trong Quân đội và Công an nhân dân (trừ số đang thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình hiện đang ở tập trung trong doanh trại quân đội, công an thì do Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nhà ở tập thể đó làm thủ tục cấp CMND theo quy định về cấp CMND đối với quân đội và công an. Trường hợp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác.”

    Như vậy, trong bất kỳ trương hợp nào thì thì nơi cấp chứng minh thư nhân là công an huyện nơi đăng ký thường trú. Không thể làm thủ tục tại nơi đăng ký tạm trú được.

    Trường hợp CMND bị mất thì cần những thủ tục gì?

    Theo quy định tại khoản Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về cấp, đổi lại chứng minh nhân dân:

    “Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

    2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.”

    Theo quy định này thì khi CMND bị mất thì thực hiện theo thủ tục cấp lại.

    Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2016, Luật căn cước công dân 2014 có hiệu lực, chứng minh nhân dân được thay thế bằng thẻ căn cước công dân. Nếu có yêu cầu, công dân Việt Nam có thể cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.

    Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật căn cước công dân 2014 như sau:

    “1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

    a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

    b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

    Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

    c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

    d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

    đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.”

     

    Ngoài ra, quy định này cũng được quy định cụ thể tại Thông tư 07/2016/TT-BCA, thông tư 40/2019/TT- BCAthông tư 11/2016/TT-BCA.

     

     
    1708 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Special29 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (22/09/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận