Có thể kiện vu khống không???

Chủ đề   RSS   
  • #81771 10/02/2011

    rundevil

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:10/02/2011
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Có thể kiện vu khống không???

    Năm 2009 trong lúc xô xát, bạn tôi gây thương tích cho người khác, tỉ lệ thương tật là 5,8%.Trong quá trình CA huyện xử lý,có người đứng ra làm chứng khai là : đã chứng kiến bạn tôi liên tục dùng cây đánh vào đầu người đó.Trong khi đó hồ sơ bệnh án của bệnh viện thì đầu của nạn nhân không có xây xát hay thương tích gì. Kết quả giám định của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh cũng tương tự.
     Vậy bạn tôi co thể kiện người này tội vu khống không? Có thể xem lời khai của người này là bằng chứng của tội vu khống không??
     Xin cảm ơn nhiều!
     
    4307 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #81906   10/02/2011

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (14401)
    Số điểm: 99668
    Cảm ơn: 3296
    Được cảm ơn 5077 lần
    SMod

    Chào bạn, theo tôi nghĩ thì có hai "phạm trù" (xin lỗi, tôi không nghĩ ra từ thích hợp)

    Xét về phạm trù dân sự, dĩ nhiên lúc nào bạn cũng có quyền kiện người đó về việc đã vu khống bạn, làm ảnh hưởng đến uy tín của bạn. Tuy nhiên để kiện được thì bạn cần có bằng chứng cụ thể, việc này tốt nhất nên mời luật sư, nếu không mời luật sư thì bạn cần cân nhắc kỹ vì chưa chắc bạn đã thắng cuộc.

    Xét về phạm trù hình sự thì bạn không thể kiện được, bạn chỉ có thể tố cáo với cơ quan chức năng để họ khởi tố người kia. Tội vu khống theo luật hình sự được hiểu như sau. Bạn thử nghĩ xem liệu có thể gán tội cho người đó không ?

    Điều 122.  Tội vu khống 

    1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm:

    a)  Có tổ chức;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    c) Đối với nhiều người;

    d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

    đ) Đối với người thi hành công vụ;

    e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
     
    Báo quản trị |