DanLuat 2015

Có phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không?

Chủ đề   RSS   
  • #156635 21/12/2011

    Sytuan04

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/12/2011
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 145
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 1 lần


    Có phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không?

    Luật sư cho tôi hỏi trường hợp của bạn tôi như sau có phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không? Nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì mức án trong trường hợp này thế nào? Trân trọng cảm ơn luật sư!
    Nội dung như sau:

    Nguyễn Ngọc B là trưởng phòng kinh doanh của Công ty TNHH A từ tháng 1/2007 đến tháng 8/2011 thì nghỉ việc.

    Theo quy định sau khi nhận được tiền thanh toán từ các khách hàng B phải nộp toàn bộ số tiền cho kế toán công ty nhưng trong thời gian trên vì có một vài việc cá nhân nên Bích đã bớt lại một số tiền là 50 triệu đồng.

    Khi thanh lý hợp đồng B và Công ty A đã thống nhất Bích vẫn giữ 50 triệu và cam kết sẽ trả lại cho công ty A số tiền đó vào ngày 30/10/2011.

    Sau khi nghỉ việc tại công ty A,  B đến làm việc tại Công ty ACB chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử điện lạnh.

    Vì thường xuyên đi công tác nên đến ngày 30/10/2011 B không thể đến Công ty A để trả nợ được nên có văn bản xin hoãn, phía công ty A yêu cầu nếu không đến được thì chuyển trả tiền vào tài khoản của công ty trong ngày 7/11/2011 nhưng B cũng không chuyển khoản.

    Do không thấy chuyển khoản nên giám đốc công ty A nhiều lần gọi điện nhưng không liên lạc được với B.

    Ngày 30/11/2011 công ty A đã tố cáo hành vi trên của B trước cơ quan điều tra công an về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

     
    4239 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #161112   15/01/2012

    NgoThuyKhanh
    NgoThuyKhanh
    Top 100
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:14/02/2009
    Tổng số bài viết (574)
    Số điểm: 4338
    Cảm ơn: 153
    Được cảm ơn 175 lần


    B nên trình diện CA và trình bày lý do không trả tiền đúng hạn. Nếu B ko làm rõ được nguyên nhân ko liên lạc với công ty hay ko để công ty liên lạc được thì B phải chịu trách nhiệm về tội mà cơ quan đang điều tra đấy.

    Ôi Tổ Quốc ta yêu như máu thịt

    Như mẹ cha ta, như vợ, như chồng

    Ôi Tổ Quốc nếu cần, ta chết

    Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông...

     
    Báo quản trị |  
  • #161202   16/01/2012

    luanls89
    luanls89
    Top 200
    Male
    Lớp 1

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:09/09/2011
    Tổng số bài viết (336)
    Số điểm: 2899
    Cảm ơn: 12
    Được cảm ơn 144 lần


    Tôi xin tư vấn cho trường hợp của chị Bích như sau:

    #ffffff; margin-top: 0px; margin-bottom: 0.3em; overflow-x: hidden; overflow-y: hidden; padding-top: 0.5em; padding-bottom: 0.17em; border-bottom-width: initial; border-bottom-style: none; border-bottom-color: initial; width: auto; font-size: 15px; font-family: sans-serif; line-height: 19px; text-align: -webkit-auto;">Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

      #ffffff;">
    1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
      a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
      b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
      a) Có tổ chức;
      b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
      c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
      d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
      đ) Tái phạm nguy hiểm;
      e) Gây hậu quả nghiêm trọng.
    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm :
      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
      b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
      b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

    Trân trọng!

    Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Thành Luân

    - Điện thoại: 0974.220.145

    - Gmail: thanhluanls89@gmail.com

    Sông có thể cạn, núi có thể mòn

    Song chân lý ấy không bao giờ thay đổi

    * TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ ( Liên hệ 24/24)

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-