DanLuat 2015

Có phải đến công an xã, phường, thị trấn để xin giấy tạm trú cho người lao động nước ngoài không?

Chủ đề   RSS   
  • #228121 21/11/2012

    QuynhPhuonghp

    Sơ sinh

    Hải Phòng, Việt Nam
    Tham gia:20/11/2012
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Có phải đến công an xã, phường, thị trấn để xin giấy tạm trú cho người lao động nước ngoài không?

    Chào luật sư, xin cho em hỏi:

    Công ty em mới thành lập 1 năm là Cty TNHH MTV 100%  vốn nước  ngoài.

    có 2 trường hợp lao động nước ngoài ở trong nhà tập thể công ty.

    -)  Một là: tổng giám đốc đại diện, đã có visa lao động thời hạn 1 năm  (thời gian cư trú ở VN chưa được 1 năm nên chưa đủ điều kiện làm thẻ cư trú)

    -)  Hai là: người nước ngoài có hợp đồng làm việc chính thức với công ty, ở VN  từ lâu nhưng theo diện visa du lịch (3 tháng gia hạn 1 lần) không có giấy phép lao động. 

    Vậy công ty có cần đến cảnh sát thị trấn trình báo và xin giấy tạm trú tại địa phương cho hai người nước ngoài trên không?

    Công ty em kí hợp đồng lao động với người nước ngoài không có giấy phép lao động tại VN (trường hợp 2) có được không?

    Em xin chân thành cảm ơn!

     
    3172 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #228723   23/11/2012

    BachThanhDC
    BachThanhDC
    Top 10
    Cao học

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:01/12/2009
    Tổng số bài viết (5289)
    Số điểm: 50720
    Cảm ơn: 1843
    Được cảm ơn 3521 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Chào bạn!

    1/ Khoản 1 Điều 15 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định:

     

    Điều 15

    1. Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam phù hợp với mục đích, thời hạn và địa chỉ đã đăng ký.

    2. Chứng nhận tạm trú được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp cho người nước ngoài tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. Thời hạn tạm trú được cấp phù hợp với thời hạn giá trị của thị thực.

    Chứng nhận tạm trú đã cấp có thể bị huỷ bỏ hoặc bị rút ngắn thời hạn trong trường hợp người được cấp vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc tạm trú không phù hợp với mục đích đã đăng ký.

    Người nước ngoài tạm trú phải khai báo tạm trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an; nếu có yêu cầu cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú hoặc chuyển đổi mục đích tạm trú đã đăng ký thì phải làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.

    Mục 2 phần III Thông tư số 04/2002/TTLT-BCA-BNG hướng dẫn:

     

    2- Việc khai báo tạm trú.

    a) Thủ tục khai báo tạm trú của người nước ngoài với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gồm:

    - Xuất trình hộ chiếu, tờ khai nhập xuất cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực (nếu thuộc diện phải có thị thực) ;

    - Khai vào phiếu khai báo tạm trú theo mẫu do Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành.

    Như vậy thì người nước ngoài trước hết cần được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam cấp chứng nhận tạm trú. Sau đó Công ty bạn tiến hành thủ tục khai báo tạm trú cho họ tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, chứ không phải là tại Công an phường/xã/thị trấn.

    2/ Điều 9 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2011/NĐ-CP) quy định:

     

    Điều 9. Cấp giấy phép lao động

    1. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;

    b) Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

    c) Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

    d) Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

    đ) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;

    e) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;

    g) Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

     

    h) Người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam;

    i) Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ bao gồm: dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin; dịch vụ xây dựng; dịch vụ phân phối; dịch vụ giáo dục; dịch vụ môi trường; dịch vụ tài chính; dịch vụ y tế; dịch vụ du lịch; dịch vụ văn hóa giải trí và dịch vụ vận tải;

    k) Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

    l) Người nước ngoài đã được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    m) Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    Người nước ngoài đang làm việc cho Công ty bạn không thuộc các trường hợp trên, nên việc Công ty bạn ký HĐLĐ với họ khi chưa được cấp giấy phép lao động là sai.

    Trân trọng!

     

    Hãy làm tất cả những gì trong phạm vi cho phép và khả năng có thể!

     
    Báo quản trị |