Có cấp được GCNQSD đất không?

Chủ đề   RSS   
  • #208787 22/08/2012

    tnmtvinhyen

    Mầm

    Vĩnh Phúc, Việt Nam
    Tham gia:10/02/2011
    Tổng số bài viết (27)
    Số điểm: 540
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 1 lần


    Có cấp được GCNQSD đất không?

    Đất ông A mua thanh lý năm 1987

    Năm 1991 ông B mua lại của ông A, có giấy tờ mua bán viết tay nhưng không giữ được giấy tờ mua bán này.

    Năm 2012 ông B làm hồ sơ đề nghị cấp GCNQSD đất, UBND phường xác nhận ông B ở ổn định từ năm 1991 đến nay.

    Vậy có cấp được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B hay không?

     
    7056 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #208889   22/08/2012

    nguyenkhanhchinh
    nguyenkhanhchinh
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/09/2011
    Tổng số bài viết (6841)
    Số điểm: 79446
    Cảm ơn: 1955
    Được cảm ơn 3759 lần


    hongbkvy viết:

    Đất ông A mua thanh lý năm 1987

    Năm 1991 ông B mua lại của ông A, có giấy tờ mua bán viết tay nhưng không giữ được giấy tờ mua bán này.

    Năm 2012 ông B làm hồ sơ đề nghị cấp GCNQSD đất, UBND phường xác nhận ông B ở ổn định từ năm 1991 đến nay.

    Vậy có cấp được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B hay không?

    Chào bạn!

    Để trả lời được hay không còn phụ thuộc vào nhiều vấn đề. Ngoài việc xác định ở ổn định từ đó đến nay ra, đất đó còn phải phù hợp với quy hoạch nữa.

    0917 313 339

     
    Báo quản trị |  
  • #209228   24/08/2012

    tnmtvinhyen
    tnmtvinhyen

    Mầm

    Vĩnh Phúc, Việt Nam
    Tham gia:10/02/2011
    Tổng số bài viết (27)
    Số điểm: 540
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 1 lần


    nguyenkhanhchinh viết:

     

    hongbkvy viết:

     

    Đất ông A mua thanh lý năm 1987

    Năm 1991 ông B mua lại của ông A, có giấy tờ mua bán viết tay nhưng không giữ được giấy tờ mua bán này.

    Năm 2012 ông B làm hồ sơ đề nghị cấp GCNQSD đất, UBND phường xác nhận ông B ở ổn định từ năm 1991 đến nay.

    Vậy có cấp được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B hay không?

     

     

    Chào bạn!

    Để trả lời được hay không còn phụ thuộc vào nhiều vấn đề. Ngoài việc xác định ở ổn định từ đó đến nay ra, đất đó còn phải phù hợp với quy hoạch nữa.

    Tôi đang nói trường hợp xã phường xác nhận là đủ điều kiện, phù hợp quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; vấn đề ở đây là tôi hỏi với những giấy tờ như vậy có cấp được GCN cho ông B hay không

     

     
    Báo quản trị |  
  • #209244   24/08/2012

    leanhthu
    leanhthu
    Top 50
    Male
    Lớp 12

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2008
    Tổng số bài viết (1840)
    Số điểm: 18030
    Cảm ơn: 654
    Được cảm ơn 1142 lần


         Chào bạn! Trường hợp của bạn tôi tư vấn như sau:

         Theo quy định tại Điều 50 Luật đất đai năm 2003 như sau:

    Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá  nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

    6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

    7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

    8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    b) Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.

         Theo quy định viện dẫn trên việc gia đình ông B sống ổn định từ năm 1991 có nộp thuế đất hàng năm không?  Ngoài giấy tờ mua bán viết tay còn có giấy tờ gì khác liên quan đến việc sử dụng và quản lý thửa đất trên hay không?

         Nếu đất của ông B được xã phường xác nhận, và người người biết nguồn gốc đất, lãng xóm, và ông A bán cho ông B xác nhận đất không có tranh chấp, không năm trong quy hoạch thì gia đình ông B có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

    Để được giải đáp mọi thắc mắc vui lòng liên hệ, LS. Lê Văn Thư - SĐT: 0977184216 ; Công ty Luật TNHH Thành Thái

    Trụ sở: Tổ 13, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

    Tel: SĐT 0977184216, Email: luatthanhthai@gmail.com; facebook: https://www.facebook.com/luatthanhthai.vn/; skype: leanhthu307

    Trân trọng!

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn leanhthu vì bài viết hữu ích
    tnmtvinhyen (04/09/2012)