DanLuat 2015

CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT - ĐÀ NẴNG

Chủ đề   RSS   
  • #502715 20/09/2018

    quangtrai

    Sơ sinh

    Quảng Nam, Việt Nam
    Tham gia:10/03/2016
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 85
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT - ĐÀ NẴNG

    Kính chào các Luật Sư.

    Em có vấn đề này muốn tham khảo ý kiến của các luật sư ạ. Nội dung như sau:

    Anh A có mua 1 lô đất vào năm 1995 bằng giấy viết tay. Đất được anh A và mẹ anh A sử dụng lâu dài từ nắm 1995 đến nay nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

    Về tình trạng nộp thuế thì từ năm 1995 đến 2005 mẹ anh A là người đứng tên trên lô đất và nộp thuế. Năm 2005 mẹ anh A mất nên từ năm 2006 đến nay anh A là người nộp thuế tại cơ quan địa phương.

    Nay anh A muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các luật sư cho e hỏi, làm cách nào để làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên anh A và chịu thuế nhượng thấp nhất ạ. Vì theo e được biết thì sau năm 2004 thì cá nhân phải chịu 100% thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất, còn trước năm 2004 chỉ có 50% thôi ạ. 

     

     
    857 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #502788   21/09/2018

    toanvv
    toanvv
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1277)
    Số điểm: 7172
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 351 lần
    Lawyer

    Khoản 2 Điều 16 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:“ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.”

    Khi chết năng lực pháp luật dân sự của cá nhân cũng chấm dứt cho nên người đã chết không thể tiến hành các giao dịch dân sự được. Do vậy, người đã chết không thể thực hiện các giao dịch và đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp này, gia đình của anh A cần làm thủ tục khai nhận thừa kế. Khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận, thửa đất sẽ có tên của những người thừa kế.

    Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 84 Nghị định 43/2014) quy định như sau:

    “1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

    a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;

    b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này;

    c) Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

    2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

    a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;

    b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);

    c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

    Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định”.

    Theo thông tin bạn cung cấp, anh A sử dụng đất thừa kế từ năm 2006 cho đến nay, do vậy, anh A được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà không cần làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Theo đó, anh A không phải chịu thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hơn nữa, theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân, ta có:

    “Điều 4.Thu nhập được miễn thuế

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau”.

    Như vậy, trong trường hợp này, anh A là đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân hay anh A không phải chịu thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chỉ phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. 

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

    Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.