DanLuat 2015

Chuyển đổi từ BCC sang góp vốn được không ?

Chủ đề   RSS   
  • #439254 20/10/2016

    Elviss.Khoi
    Top 500
    Male
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:28/07/2016
    Tổng số bài viết (204)
    Số điểm: 3255
    Cảm ơn: 16
    Được cảm ơn 104 lần


    Chuyển đổi từ BCC sang góp vốn được không ?

    Cho mình hỏi có một công ty nước ngoài đang có hợp đồng hợp tác liên doanh ( BCC ) với một công ty TNHH MTV trong nước. Đã đi vào hoạt dộng được một thời gian, xét thấy tính khả thi của dự án nên giờ doanh nghiệp nước ngoài muốn chuyển từ hợp đồng liên doanh ( BCC ) này sang thành góp vốn vào công ty TNHH MTV trên để trở thành công ty TNHH 2 Thành viên, vậy có thể làm thủ tục như thế nào ạ ? em có gọi lên sở kế hoạch và đầu tư tp.hcm nói là bây giờ chưa có quy định về việc " chuyển từ BCC sang góp vốn " mà bên ngước ngoài phải chấm dứt hợp đồng BCC trước và thực hiện thủ tục góp vốn sau đó, tức là có 2 bước. Tuy nhiên mình lại tìm thấy được Quyết định số 590/QG-TTg về Phê duyệt chủ trương chuyển đổi hình thức đầu tư từ BCC sang công ty cổ phần viễn thông di động Vietnamobile. Vậy là bên Sở nói không đúng hay mình hiểu sai gì ở đây ạ ?

     

     
    2660 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #439558   24/10/2016

    Lan2007
    Lan2007

    Female
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/04/2014
    Tổng số bài viết (46)
    Số điểm: 839
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 18 lần


    Chào bạn, trường hợp của bạn chúng tôi xin được góp ý như sau:

    Về việc chuyển hình thức đầu tư từ theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) sang hình thức góp vốn vào tổ chức kinh tế, pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể, đúng như nhận định của Sở kế hoạch và Đầu tư TP.HCM.

    Đối với trường hợp chuyển đổi hình thức đầu tư của Vietnamobile theo Quyết định số 590/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, đây là trường hợp cá biệt, có sự đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quyết định này chỉ có hiệu lực với việc chuyển hình thức đầu tư của Vietnamobile.

    Do vậy, bạn muốn chuyển hình thức đầu tư BCC sang hình thức góp vốn vào tổ chức kinh tế, bạn cần thực hiện hai thủ tục như ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM:

    + Thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo hình thức BCC:

    Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

    1.      Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

    a)     Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;[...]

    Trường hợp này, bạn cần thực hiện thủ tục theo quy định tại điểm a, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 41 về điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Nghị định 118/2015 hướng dẫn Luật Đầu tư 2014:

    2. Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:

    a) Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);[....]

    3. Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư. Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực.

    + Tiếp theo, bạn thực hiện thủ tục góp vốn vào công ty TNHH một thành viên trong nước theo quy định tại Điều 46 về thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài:

    1. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    2. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau:

    a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

    b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế.

    3. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thực hiện theo thủ tục sau:

    a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

    b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư;

    c) Sau khi nhận được thông báo theo quy định tại Điểm b Khoản này, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

    4. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

    + Công ty TNHH một thành viên nhận góp vốn phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi vốn điều lệ và thay đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH 2 thành viên theo quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2014 về thay đổi vốn điều lệ: 3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình sau đây:

    a) Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;[...]

    Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện theo Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp:

    1. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

    a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

    b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

    c) Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

    d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

    Thời hạn Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ ( Khoản 1, Điều 28, NĐ78/NĐ-CP).

    Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo để được tư vấn chính xác, bạn nên liên hệ trực tiếp với luật sư để trao đổi để tìm ra phương án giải quyết tốt nhất.

    NGUYỄN THỊ HƯƠNG - CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: 043.212.3044 - E: m5.vietkimlaw@gmail.com

    01658.243.874

    Ad: Tầng 5, SHB Building, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-