DanLuat 2015

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Chủ đề   RSS   
  • #439742 25/10/2016

    Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

    Xin chào luật sư,


    Tôi có một thắc mắc muốn nhờ Luật sư tư vấn giùm:
     
    Gia đình tôi hiện đang ở trên mảnh đất được khai hoang và sử dụng vào tháng 6/1978 (đất không có tranh chấp). Đến năm 1985 mảnh đất được chuyển nhượng sang tên cho gia đình tôi (có nhà trên đất). 
    Ngày 25/01/1989 UBND huyện cấp GCN QSDĐ bìa trắng, ngày 20/7/1994 UBND huyện cấp GCN QSDĐ bì đỏ, trong đó bao gồm đất ở và đất vườn (liền thửa).
     
    Xin hỏi Luật gia: nay gia đình tôi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng diện tích đất vườn liền thửa trên sang đất ở. Vậy,  gia đình chúng tôi có phải nộp tiền thuế đất không? 
    Hiện tại tôi đã làm hồ sơ đề nghị chuyển đối GCN QSD đất nộp lên Phòng 1 cửa của huyện mà bị trả hồ sơ về với lý do: " Đất chuyển nhượng năm 1985 không thuộc diện đất sử dụng liên tục từ 18/10/1980 nên KHÔNG đủ điều kiện để công nhận chuyển đổi". Xin hỏi Phòng 1 cửa trả lời vậy đúng hay sai? Và gia đình tôi phải làm thế nào để chuyển đổi được mục đích sử dụng từ đất vườn sang đất ở?
     
    Rất mong nhận được hồ âm sớm của Luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

     

     
    2150 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #439837   26/10/2016

    toanvv
    toanvv
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1277)
    Số điểm: 7172
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 351 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    1.Gia đình bạn có phải nộp tiền thuế đất không? 

    Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định: “Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

    - Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụngđất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

    Tại điểm d khoản 2 điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì: “Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này”.

    Như vậy, UBND huyện cấp đã cấp GCN QSDĐ ngày 20/7/1994, trong đó bao gồm đất ở và đất vườn (liền thửa) thì bạn sẽ không phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại điểm c, khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP(nếu không phải là đât được nhà nước giao hoặc cho thuê). Nếu bạn chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất.

    2. Chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất vườn sang đất ở. Lý do: Đất chuyển nhượng năm 1985 không thuộc diện đất sử dụng liên tục từ 18/10/1980 nên KHÔNG đủ điều kiện để công nhận chuyển đổi là không phù hợp với quy định, bởi:

    Theo Điều 52 và  khoản 2, Điều 57 Luật đất đai 2013, căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất.

    Căn cứ Điều 6 Thông tư số: 30/2014/TT-BTNMT. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

    1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

    a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

    a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

    b) Biên bản xác minh thực địa;

    c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPđã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

    d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPđối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

    Như vậy, bạn có thể khiếu nại hoặc đề nghị lại việc thông báo không đủ điều kiện ở trên. Nếu không đồng ý với cách giải quyết bạn có thể khởi kiện hành chính tại tòa án có thẩm quyền

    Trên đây là một số tư vấn cơ bản của tôi. Nếu bạn chưa hiểu hoặc có thắc mắc gì thì bạn hãy liên lạc với tôi để được tư vấn cụ thể theo số ĐT: 0987476885

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

    Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    dtxdbacmientrung (26/10/2016)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.