DanLuat 2015

Chuộc lại đất đã bán

Chủ đề   RSS   
  • #294092 29/10/2013

    junchan

    Sơ sinh

    Phú Thọ, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2010
    Tổng số bài viết (9)
    Số điểm: 310
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 0 lần


    Chuộc lại đất đã bán

    Xin chào quý luật sư. Tôi xin được hỏi trường hợp sau. Năm 2003, bên A bán cho bên B 1 thửa đất diện tích 150m2 (5m*30m), chưa có giấy chững nhận quyền sử dụng đất, viết giấy tay chỉ có hàng xóm làm chứng, trong giấy đề rõ sau này bên bán có quyền chuộc lại mảnh đất trên và phải tính tiền lãi suất theo ngân hàng. Hiện diện tích đất đó chưa xấy dựng bất cứ gì. tính đến nay đã được 10 năm.(tính đến 2013).Nay bên A muốn chuộc lại thửa đất trên thì có được không. Nếu xảy ra tranh chấp thì pháp luật xử lý như thế nào? Bên B có quyền tự đi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không cấn thông qua bên bán (bên A) không?. Hiện tại bên B đã tự ý đi làm sổ đỏ, mà không thông qua bên bán đất (bên A). Như vậy là chưa đúng theo quy định pháp luật phải không ạ? Và nghe nói là khoảng 2 tháng nữa sẽ có sổ đỏ. Nếu như bên B đã làm sổ đỏ xong thì khi xảy ra tranh chấp (bên A xin chuộc lại đất) thì Tòa sẽ cử lý thế nào? Lợi thế có thuộc về bên A không. Đây là trường hợp của chính gia đình tôi (bên A), nhưng không tiện đề họ tên, mong quý luật sư thông cảm.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.
    Cập nhật bởi junchan ngày 29/10/2013 04:20:41 CH

    HÔKA >''<

     
    9535 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #294416   30/10/2013

    daolienluatsu
    daolienluatsu
    Top 50
    Female
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:11/11/2012
    Tổng số bài viết (806)
    Số điểm: 5744
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 357 lần
    Lawyer

    Chào bạn,

    Vấn đề bạn hỏi, luật sư Đào Thị Liên công ty Luật Tiền Phong xin được tư vấn cho bạn như sau: 

    1. Về vấn đề chuộc lại quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng: thời điểm hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Luật đất đai không có quy định cụ thể về nội dung này nhưng luật Dân sự 1995 có quy định tại điều 458 như sau:

    "Điều 458. Chuộc lại tài sản đã bán

    1- Bên bán có thể thoả thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.

    Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận nhưng không quá một năm đối với động sản và năm năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm giao tài sản. Trong thời hạn này bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá chuộc lại là giá thị trường tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, nếu không có thoả thuận khác.

    2- Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tài sản, phải chịu rủi ro đối với tài sản."

    Theo bạn trao đổi thì chưa đủ thông tin để xác định thời điểm bàn giao đất nên rất khó để xác định có còn thời hạn chuộc lại tài sản là quyền sử dụng đất đã bán hay không.

    2. Về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập sau thời điểm 15/10/1993:

    Điều kiện để công nhận hiệu lực của hợp đồng được quy định tại  tiểu mục 2.3 mục 2, phần II của Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004, Toà án chỉ công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi hợp đồng đó có đầy đủ các điều kiện sau đây:

    (1).Người tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có năng lực hành vi dân sự;

    (2). Người tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoàn toàn tự nguyện;

    (3). Mục đích và nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không trái pháp luật, đạo đức xã hội;

    (4). Đất chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003;

    (5). Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện về nhận chuyển nhượng theo qui định của pháp luật;

    (6). Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

    - Nếu hợp đồng không đăp ứng được điều kiện (4) nhưng đã có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, mà có phát sinh tranh chấp, nếu từ ngày 01/7/2004 mới có yêu cầu Toà án giải quyết, thì không coi là hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện này.

    - Nếu hợp đồng không đáp ứng được điều kiện (4), điều kiện (6) nói trên nhưng sau đó đã được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà có phát sinh tranh chấp và từ ngày 01/7/2004 mới có yêu cầu Toà án giải quyết, thì không coi là hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện này.

    - Nếu hợp đồng không đáp ứng được điều kiện 4, điều kiện 6 nói trên nhưng sau khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng đã trồng cây lâu năm, đã làm nhà kiên cố... và bên chuyển nhượng không phản đối và cũng không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo các quy định của Nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, thì Toà án công nhận hợp đồng. Nếu bên nhận chuyển nhượng chỉ làm nhà trên một phần đất, thì Toà án công nhận phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng phần đất có nhà ở và huỷ phần hợp đồng đối với diện tích đất còn lại, buộc bên nhận chuyển nhượng giao trả phần đất đó cho bên chuyển nhượng, trừ trường hợp việc giao trả không bảo đảm mục đích sử dụng cho cả hai bên giao kết hợp đồng, đồng thời buộc các bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch.

    Đối chiếu với trường hợp bạn hỏi, có nhiều tình tiết có thể dẫn đến hợp đồng sẽ bị tuyên vô hiệu.

    3. Việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp này:

    Hợp đồng chuyển nhượng đã được hai bên ký kết có người làm chứng nhưng hai bên chưa thực hiện việc chuyển quyền, nếu Bên B đang sử dụng đất và vẫn giữ được giấy tờ về việc chuyển nhượng có chữ ký của bên A thì dù chưa được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển quyền Bên B vẫn có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP (Khoản 1 Điều 11 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP).

    Nếu tranh chấp về hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất được hai bên đưa ra Tòa giải quyết, trong trường hợp tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho Bên B sẽ bị tuyên hủy.

    Trên đây là những tư vấn của luật sư, hy vọng sẽ giúp bạn và gia đình hiểu được vấn đề để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Nếu bạn còn băn khoăn bạn có thể gọi điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật của công ty Luật Tiền Phong số 04-1088/4/3 để được hỗ trợ thêm.

    Chúc gia đình bạn sức khỏe, bình an.

    Trân trọng./.

     

     

    Cập nhật bởi daolienluatsu ngày 30/10/2013 08:35:51 CH để nội dung tư vấn được chính xác hơn

    Luật sư Đào Liên - Công ty Luật Tiền Phong

    Hotline tư vấn miễn phí: 1900 6289

    Website: luattienphong.net

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn daolienluatsu vì bài viết hữu ích
    junchan (01/11/2013)
  • #294466   30/10/2013

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7328)
    Số điểm: 45533
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2725 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Luật sư Đặng Văn Cường, Đoàn luật sư Hà Nội trả lời bạn như sau:

    1. Nếu gia đình bạn có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1, Điều 50 Luật đất đai thì bên nhận chuyển nhượng có thể căn cứ vào khoản 2, Điều 50 Luật đất đai để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên người nhận chuyển nhượng;

    2. Nếu gia đình bạn (bên chuyển nhượng) không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1, Điều 50 Luật đất đai và bên nhận chuyển nhượng đã nộp thuế sử dụng đất từ 2003 tới nay thì họ cũng có thể được cấp GCN QSD đất theo quy định tại khoản 4, Điều 50 Luật đất đai;

    3. Nếu có tranh chấp về hợp đồng thì Tòa án sẽ căn cứ vào các quy định trên của Luật đất đai, Bô luật dân sự và hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 để giải quyết. Nếu hợp đồng vô hiệu thì gia đình bạn được nhận lại đất nhưng nếu gia đình bạn có lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu thì phải bồi thường thiệt hại.

    4. Nếu bên nhận chuyển nhượng đã được cấp GCN QSD đất một cách hợp pháp thì gia đình bạn hết cơ hội chuộc lại đất.

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Cuonglawyer vì bài viết hữu ích
    junchan (01/11/2013)
  • #294706   01/11/2013

    junchan
    junchan

    Sơ sinh

    Phú Thọ, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2010
    Tổng số bài viết (9)
    Số điểm: 310
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 0 lần


    Rất cảm ơn các luật sư!

    HÔKA >''<

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư ĐẶNG VĂN CƯỜNG, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà VP số 65B phố Tôn Đức Thắng, phường Quốc Tử Giám, Đống Đa, thành phố Hà Nội

Mobile: 0977.999.896 - 046.2929.386. Fax: 0437.327.407

Gmail: :LuatSuChinhPhap@gmail.com. Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

0 Thành viên đang online
-