DanLuat 2015

Chưa ký bất cứ hợp đồng nào với công ty, liệu có cơ sở bị bắt phải đền bù?

Chủ đề   RSS   
  • #416229 21/02/2016

    ttt10411

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/02/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 50
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chưa ký bất cứ hợp đồng nào với công ty, liệu có cơ sở bị bắt phải đền bù?

    Thưa luật sư,

    Em đang làm việc tại công ty hiện tại đã được hơn 6 tháng nhưng chưa ký bất cứ hợp đồng chính thức nào. Em đang giữ vai trò "thủ kho" cho công ty. Em xin hỏi, nếu như hàng hóa trong kho bị mất và công ty bắt buộc em phải đền bù, thì họ có cơ sở pháp luật nào để làm như vậy hay không? Và để bảo vệ bản thân bằng pháp luật thì em phải làm như thế nào? Em xin cảm ơn.

     
    2135 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #421478   13/04/2016

    trang_u
    trang_u
    Top 25
    Female
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (2972)
    Số điểm: 37174
    Cảm ơn: 1414
    Được cảm ơn 1495 lần


    Không rõ bạn  nói chưa ký bất kỳ hợp đồng nào, là bao gồm hợp đồng lao động luôn hả? 

     
    Báo quản trị |  
  • #422440   22/04/2016

    hipgov
    hipgov
    Top 500
    Male
    Chồi

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:22/09/2013
    Tổng số bài viết (246)
    Số điểm: 1515
    Cảm ơn: 83
    Được cảm ơn 58 lần


    Theo mình hiểu là bạn làm việc ở công ty trên được 6 tháng và chưa ký hợp đồng lao động.

    Trong trường hợp này thì công ty của bạn đã vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động vì hợp đồng lao động phải lập thành văn bản. Nhưng bạn yên tâm nếu bạn chứng minh được bạn vẫn làm việc cho công ty thì bạn vẫn được pháp luật lao động bảo vệ.

    Trong trường hợp bạn làm mất tài sản của công ty thì bạn vẫn phải có tránh nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của điều 130 luật lao động.

    Để đảm bảo quyền và lợi ích của mình bạn thì nên yêu cầu công ty ký kết hợp đồng lao động.

     
    Báo quản trị |  
  • #423735   06/05/2016

    lamchuot
    lamchuot

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/04/2016
    Tổng số bài viết (18)
    Số điểm: 90
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 3 lần


     

     

    Chào bạn,

    Mình xin có một số ý kiến với trường hợp của bạn như sau:

    Bạn nói, mình đã làm việc 6 tháng nhưng chưa ký bất ký hợp đồng nào, theo mình hiểu là công ty bạn chưa ký hợp đồng lao động và cũng không đóng bảo hiểm xã hội cho bạn. Có những căn cứ pháp lý sau để bạn đòi lại quyền lợi của mình:

    Theo quy định của Bộ luật lao động 2012 người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động theo đúng tính chất công việc và thỏa thuận về thời gian làm việc. Bạn đã làm việc 6 tháng mà không được ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội thì bên công ty hoàn toàn vi phạm há luật lao động.

    Theo đó, công ty bạn đang làm không ký hợp đồng lao động sẽ bị xử phạt như sau:

    “Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

    1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

    a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

    b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

    c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

    d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

    đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên…”

    Tiếp đó về về vấn đề bảo hiểm xã hội, theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc được quy định như sau:

    “1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;”

    Nếu không tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho lao động thì bên chủ sử dụng lao động sẽ bị xử phạt như sau:

    “Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

    2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

    b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

    c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

    3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

    b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

    Theo Điều 130. Bồi thường thiệt hại ( Bộ luật lao động năm 2012)

    1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

    2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

    Vậy theo các căn cứ pháp lý trên, bạn có thể liên hệ trực tiếp thanh tra Phòng lao động thương binh xã hội để bảo vệ quyền lợi của bản thân và nếu như hàng hóa trong kho bị mất và công ty bắt buộc bạn phải đền bù bạn vẫn phải có tránh nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định trên.

    Mong rằng ý kiến của mình sẽ giúp ích cho bạn.

    Thân!

    Dương Thị Thanh Lam

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-