Chồng có quyền tự tách khẩu vợ cũ để nhập khẩu cho “Tuesday”?

Chủ đề   RSS   
  • #535116 16/12/2019

    Linhngo99
    Top 500
    Female


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/09/2019
    Tổng số bài viết (195)
    Số điểm: 1803
    Cảm ơn: 29
    Được cảm ơn 226 lần


    Chồng có quyền tự tách khẩu vợ cũ để nhập khẩu cho “Tuesday”?

    Nhập hộ khẩu hay còn gọi là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ. Vậy người chồng có quyền tự tách khẩu vợ cũ để nhập khẩu cho “Tuesday” hay không? Mời các bạn tham khảo bài viết sau:

    1. Chồng có quyền tự tách khẩu vợ cũ để nhập khẩu cho “Tuesday”?

    Theo quy định quan hệ vợ chồng được pháp luật điều chỉnh bởi Luật hôn nhân và gia đình còn việc nhập hộ khẩu cho “Tuesday” khi chưa ly hôn vợ cũ không thuộc điều chỉnh của Luật này mà thuộc phạm vi điều chỉnh bởi Luật Cư trú. Do đó, việc chưa ly hôn với vợ cũ không ảnh hưởng đến việc nhập hộ khẩu cho tuesday theo quy định về đăng ký thường trú theo quy định.

    Tuy nhiên, theo quy định về luật cư trú thì việc tách khẩu là quyền nhân thân của con người, người khác không có quyền định đoạt đến quyền cư trú của họ. Do đó, việc người vợ muốn tách hộ khẩu hay không thì đó là quyền của vợ, người chồng không có quyền tự ý tách hộ khẩu vợ để nhập khẩu cho người khác, cụ thể:

    “Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

    1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

    a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

    b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

    2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”

    Hiện nay không có quy định về việc giới hạn người được nhập chung vào một hộ và việc phải tách hộ khẩu vợ cũ mới được nhập tên vợ mới. Do đó, việc nhập hộ khẩu cho tuesday không ảnh hưởng bởi vợ cũ chưa tách hộ khẩu. Tuy nhiên, để tuesday có danh phận trên sổ hộ khẩu thì phải cung cấp được giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng (tức giấy đăng ký kết hôn) còn không việc nhập hộ khẩu cho tuesday được xem như một thành viên gia đình khác được nhập chung vào hộ khẩu với gia đình người chồng theo quy định.

    2. Trình tự, thủ tục nhập khẩu được thực hiện như sau:

    Căn cứ Điều 23 Luật Cư trú 2006, sửa đổi năm 2013 quy định như sau: “Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú”

    - Chỗ ở hợp pháp ở đây là (khoản 3 Điều 5 Nghị định 31/2014/NĐ-CP):

    a) Nhà ở;

    b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

    c) Nhà khác không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản này nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

    - Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp được quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 35/2014/TT-BCA

    - Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú (Khoản 3 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA):

    a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

    b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    - Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm (Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA):

    + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    + Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

    + Giấy chuyển hộ khẩu, nếu thuộc hai trường hợp sau: 

    a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

    b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    + Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP 

    Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên;

    Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

    Trường hợp có quan hệ gia đình thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.

    Cập nhật bởi Linhngo99 ngày 16/12/2019 04:26:50 CH
     
    2274 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận